Bộ luật Dân sự 2015
106 mẫu dùng
Các điều được dẫn
Đây là tóm tắt, không phải nguyên văn điều luật. Hãy đọc kỹ thêm ở các tài liệu chính thống và tự tra cứu.
Điều 117, 119, 123, 124, 129, 138–141, 143, 156, 209, 218, 219, 295, 297–300, 302, 303, 305–307, 309–311, 313, 314, 316, 317, 319–321, 323, 328, 329, 335, 336, 339–343, 351, 353, 354, 357, 360, 361, 378, 379, 385, 398, 401, 403, 414, 418–422, 428–437, 439–446, 455–463, 466–470, 472–490, 492–500, 513–529, 542–549, 554–569, 584–586, 588–590, 601, 603, 611–615, 620, 621, 623–628, 630–632, 634, 635, 640, 641, 643, 644, 646, 648–651, 656, 657, 659–662, chưa xác minh
Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
Tóm tắt
Nêu ba điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực (chủ thể phù hợp, tự nguyện, mục đích và nội dung hợp pháp) và việc hình thức có thể là điều kiện khi luật quy định.
Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự
Tóm tắt
Quy định giao dịch dân sự có thể thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể, và những trường hợp luật đòi hỏi văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký.
Điều 123. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội
Tóm tắt
Quy định giao dịch có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội thì vô hiệu, đồng thời giải thích hai khái niệm này.
Điều 124. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo
Tóm tắt
Quy định giao dịch giả tạo để che giấu giao dịch khác thì vô hiệu, giao dịch bị che giấu vẫn hiệu lực trừ khi tự nó vô hiệu, và giả tạo để trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba cũng vô hiệu.
Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
Tóm tắt
Quy định giao dịch sai quy định về hình thức thì vô hiệu, trừ khi một bên hoặc các bên đã thực hiện đủ mức nghĩa vụ luật yêu cầu và Tòa án công nhận hiệu lực theo yêu cầu.
Điều 138. Đại diện theo ủy quyền
Tóm tắt
Nêu việc cá nhân, pháp nhân ủy quyền cho người khác xác lập giao dịch, việc thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác cử người đại diện, và độ tuổi của người đại diện theo ủy quyền.
Điều 139. Hậu quả pháp lý của hành vi đại diện
Tóm tắt
Quy định giao dịch của người đại diện trong đúng phạm vi đại diện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ cho người được đại diện, kèm trường hợp ngoại lệ khi đại diện do nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa.
Điều 140. Thời hạn đại diện
Tóm tắt
Nêu cách xác định thời hạn đại diện, các trường hợp chấm dứt đại diện theo ủy quyền và đại diện theo pháp luật.
Điều 141. Phạm vi đại diện
Tóm tắt
Quy định người đại diện chỉ được giao dịch trong phạm vi đại diện theo các căn cứ luật nêu, việc đại diện cho nhiều người, và nghĩa vụ thông báo phạm vi đại diện cho bên giao dịch.
Điều 143. Hậu quả của giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện
Tóm tắt
Nêu hậu quả khi người đại diện giao dịch vượt phạm vi đại diện, trong đó phần vượt không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ cho người được đại diện trừ một số trường hợp, cùng trách nhiệm của các bên.
Điều 156. Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự
Tóm tắt
Nêu các khoảng thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện hay yêu cầu, như do bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc người chưa thành niên, người mất năng lực chưa có người đại diện.
Điều 295. Tài sản bảo đảm
Tóm tắt
Quy định tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của bên bảo đảm trừ một số trường hợp, có thể mô tả chung nhưng phải xác định được, và có thể là tài sản hiện có hoặc hình thành trong tương lai.
Điều 297. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba
Tóm tắt
Nêu thời điểm biện pháp bảo đảm có hiệu lực đối kháng với người thứ ba, và quyền truy đòi, quyền thanh toán của bên nhận bảo đảm từ thời điểm đó.
Điều 298. Đăng ký biện pháp bảo đảm
Tóm tắt
Quy định biện pháp bảo đảm được đăng ký theo thỏa thuận hoặc theo luật, chỉ bắt buộc để có hiệu lực khi luật quy định, và có hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ khi đăng ký.
Điều 299. Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm
Tóm tắt
Nêu các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm, gồm khi đến hạn bên có nghĩa vụ không làm hoặc làm sai, khi phải làm trước hạn do vi phạm, và trường hợp khác do các bên hoặc luật quy định.
Điều 300. Thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm
Tóm tắt
Quy định bên nhận bảo đảm phải thông báo bằng văn bản trước khi xử lý tài sản bảo đảm, ngoại lệ với tài sản có nguy cơ hư hỏng, và phải bồi thường nếu không thông báo mà gây thiệt hại.
Điều 302. Quyền nhận lại tài sản bảo đảm
Tóm tắt
Nêu quyền của bên bảo đảm được nhận lại tài sản trước khi bị xử lý nếu đã làm đủ nghĩa vụ và trả chi phí phát sinh do chậm, trừ khi luật quy định khác.
Điều 303. Phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp
Tóm tắt
Nêu các phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp mà các bên có thể thỏa thuận, và việc bán đấu giá khi không có thỏa thuận, trừ trường hợp luật quy định khác.
Điều 305. Nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm
Tóm tắt
Quy định bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản bảo đảm thay cho nghĩa vụ khi có thỏa thuận hoặc bên bảo đảm đồng ý bằng văn bản, cùng cách xử lý phần chênh lệch giá trị.
Điều 306. Định giá tài sản bảo đảm
Tóm tắt
Quy định việc bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm thỏa thuận giá hoặc nhờ tổ chức định giá khi xử lý tài sản bảo đảm, yêu cầu khách quan, và trách nhiệm bồi thường của tổ chức định giá.
Điều 307. Thanh toán số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp
Tóm tắt
Nêu thứ tự dùng số tiền có được khi xử lý tài sản cầm cố, thế chấp, việc trả phần chênh lệch cho bên bảo đảm, và phần nghĩa vụ chưa thanh toán thành nghĩa vụ không có bảo đảm.
Điều 309. Cầm cố tài sản
Tóm tắt
Quy định cầm cố tài sản là việc một bên giao tài sản của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Điều 310. Hiệu lực của cầm cố tài sản
Tóm tắt
Nêu thời điểm hợp đồng cầm cố có hiệu lực, và thời điểm cầm cố có hiệu lực đối kháng với người thứ ba, riêng bất động sản tính từ khi đăng ký.
Điều 311. Nghĩa vụ của bên cầm cố
Tóm tắt
Nêu nghĩa vụ của bên cầm cố gồm giao tài sản, báo về quyền của người thứ ba đối với tài sản, và thanh toán chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố.
Điều 313. Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố
Tóm tắt
Nêu nghĩa vụ của bên nhận cầm cố là bảo quản tài sản, không bán hay tặng cho, không cho thuê hoặc khai thác (trừ khi có thỏa thuận khác), và trả lại tài sản cùng giấy tờ khi nghĩa vụ chấm dứt.
Điều 314. Quyền của bên nhận cầm cố
Tóm tắt
Nêu quyền của bên nhận cầm cố gồm yêu cầu trả lại tài sản bị chiếm hữu trái pháp luật, xử lý tài sản, khai thác tài sản nếu có thỏa thuận và được thanh toán chi phí bảo quản hợp lý.
Điều 316. Trả lại tài sản cầm cố
Tóm tắt
Quy định khi cầm cố chấm dứt thì tài sản và giấy tờ liên quan được trả lại cho bên cầm cố, hoa lợi, lợi tức cũng được trả lại trừ khi có thỏa thuận khác.
Điều 317. Thế chấp tài sản
Tóm tắt
Quy định thế chấp tài sản là việc dùng tài sản của mình bảo đảm nghĩa vụ mà không giao tài sản cho bên kia, và tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ hoặc người thứ ba giữ theo thỏa thuận.
Điều 319. Hiệu lực của thế chấp tài sản
Tóm tắt
Nêu hợp đồng thế chấp có hiệu lực từ khi giao kết, trừ khi có thỏa thuận hoặc luật khác, và thế chấp có hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ khi đăng ký.
Điều 320. Nghĩa vụ của bên thế chấp
Tóm tắt
Nêu nghĩa vụ của bên thế chấp như giao giấy tờ, bảo quản, sửa chữa, cung cấp thông tin, giao tài sản để xử lý, và không bán, tặng cho tài sản trừ các trường hợp luật nêu.
Điều 321. Quyền của bên thế chấp
Tóm tắt
Nêu quyền của bên thế chấp như khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, đầu tư tăng giá trị tài sản, nhận lại giấy tờ, bán hoặc thay thế hàng hóa luân chuyển, và cho thuê, cho mượn khi có thông báo.
Điều 323. Quyền của bên nhận thế chấp
Tóm tắt
Nêu quyền của bên nhận thế chấp như kiểm tra tài sản, yêu cầu cung cấp thông tin và bảo toàn giá trị, đăng ký thế chấp, giữ giấy tờ nếu có thỏa thuận, và yêu cầu giao tài sản để xử lý.
Điều 328. Đặt cọc
Tóm tắt
Nêu khái niệm đặt cọc; bên đặt cọc từ chối thì mất cọc, bên nhận cọc từ chối thì trả lại cọc cùng khoản tiền tương đương giá trị cọc, trừ khi có thỏa thuận khác.
Điều 329. Ký cược
Tóm tắt
Quy định ký cược là việc bên thuê động sản giao tiền hoặc vật có giá trị cho bên cho thuê để bảo đảm trả lại tài sản thuê, và cách xử lý tài sản ký cược khi trả hoặc không trả được.
Điều 335. Bảo lãnh
Tóm tắt
Quy định bảo lãnh là việc người thứ ba cam kết thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ khi đến hạn mà họ không thực hiện đúng, và có thể thỏa thuận chỉ phải thay khi bên đó không có khả năng.
Điều 336. Phạm vi bảo lãnh
Tóm tắt
Nêu phạm vi bảo lãnh gồm một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ, cả tiền lãi, tiền phạt, bồi thường nếu không thỏa thuận khác, và việc loại trừ nghĩa vụ phát sinh trong tương lai khi người bảo lãnh chết.
Điều 339. Quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh
Tóm tắt
Nêu bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh vi phạm, không được yêu cầu khi chưa đến hạn, và bên bảo lãnh không phải làm nếu có thể bù trừ nghĩa vụ.
Điều 340. Quyền yêu cầu của bên bảo lãnh
Tóm tắt
Quy định bên bảo lãnh có quyền đòi bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ với mình trong phạm vi phần bảo lãnh đã thực hiện, trừ khi có thỏa thuận khác.
Điều 341. Miễn việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Tóm tắt
Nêu hệ quả khi bên nhận bảo lãnh miễn nghĩa vụ cho bên bảo lãnh, và khi chỉ một trong những người bảo lãnh liên đới hoặc nhận bảo lãnh liên đới được miễn phần nghĩa vụ.
Điều 342. Trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh
Tóm tắt
Nêu bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không thực hiện đúng, và bên nhận bảo lãnh được đòi thanh toán giá trị nghĩa vụ bị vi phạm, bồi thường nếu bên bảo lãnh thực hiện sai.
Điều 343. Chấm dứt bảo lãnh
Tóm tắt
Nêu các trường hợp bảo lãnh chấm dứt, như nghĩa vụ được bảo lãnh chấm dứt, bảo lãnh bị hủy bỏ hoặc thay bằng biện pháp khác, bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ, hoặc theo thỏa thuận.
Điều 351. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ
Tóm tắt
Quy định bên vi phạm nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm dân sự với bên có quyền, nêu các dạng vi phạm, và trường hợp được miễn trách nhiệm như bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.
Điều 353. Chậm thực hiện nghĩa vụ
Tóm tắt
Quy định chậm thực hiện nghĩa vụ là nghĩa vụ chưa được thực hiện hoặc mới thực hiện một phần khi hết thời hạn, và bên chậm phải thông báo ngay cho bên có quyền.
Điều 354. Hoãn thực hiện nghĩa vụ
Tóm tắt
Quy định bên không thể làm đúng hạn phải thông báo ngay và đề nghị hoãn, bồi thường nếu không thông báo (trừ một số trường hợp), và được hoãn khi bên có quyền đồng ý.
Điều 357. Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền
Tóm tắt
Nêu bên chậm trả tiền phải trả lãi tương ứng thời gian chậm, mức lãi theo thỏa thuận nhưng không vượt mức lãi suất mà luật quy định, và nếu không có thỏa thuận thì theo mức luật nêu.
Điều 360. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ
Tóm tắt
Quy định bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc luật quy định khác.
Điều 361. Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ
Tóm tắt
Nêu thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gồm thiệt hại vật chất như tổn thất tài sản, chi phí khắc phục, thu nhập bị mất, và thiệt hại tinh thần do xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín.
Điều 385. Khái niệm hợp đồng
Tóm tắt
Nêu khái niệm hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Điều 398. Nội dung của hợp đồng
Tóm tắt
Quy định các bên được tự thỏa thuận nội dung hợp đồng và liệt kê những nội dung thường có như đối tượng, giá, thời hạn, quyền nghĩa vụ, trách nhiệm vi phạm và cách giải quyết tranh chấp.
Điều 401. Hiệu lực của hợp đồng
Tóm tắt
Quy định hợp đồng giao kết hợp pháp có hiệu lực từ lúc giao kết, các bên phải thực hiện theo cam kết, và chỉ sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận hoặc quy định của pháp luật.
Điều 403. Phụ lục hợp đồng
Tóm tắt
Quy định hợp đồng có thể kèm phụ lục chi tiết hóa điều khoản, phụ lục có hiệu lực như hợp đồng và không được trái nội dung hợp đồng, cùng cách xử lý khi có điều khoản trái nhau.
Điều 414. Không thực hiện được nghĩa vụ nhưng không do lỗi của các bên
Tóm tắt
Quy định ở hợp đồng song vụ, khi một bên không làm được nghĩa vụ và cả hai đều không có lỗi thì bên đó không được đòi bên kia làm nghĩa vụ, nhưng được đòi phần tương ứng với phần đã làm.
Điều 418. Thỏa thuận phạt vi phạm
Tóm tắt
Nêu khái niệm phạt vi phạm là khoản tiền bên vi phạm nộp theo thỏa thuận, mức phạt do các bên định trừ khi luật khác quy định, và việc phạt kèm hoặc không kèm bồi thường.
Điều 419. Thiệt hại được bồi thường do vi phạm hợp đồng
Tóm tắt
Quy định thiệt hại được bồi thường khi vi phạm hợp đồng gồm lợi ích lẽ ra được hưởng và chi phí phát sinh, và Tòa án có thể buộc bồi thường thiệt hại về tinh thần theo yêu cầu.
Điều 421. Sửa đổi hợp đồng
Tóm tắt
Quy định các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng, hợp đồng cũng có thể được sửa đổi theo quy định ở một điều khác của Bộ luật, và hợp đồng sửa đổi phải theo hình thức của hợp đồng ban đầu.
Điều 422. Chấm dứt hợp đồng
Tóm tắt
Nêu các trường hợp hợp đồng chấm dứt, như hoàn thành, thỏa thuận, bị hủy bỏ, đơn phương chấm dứt, đối tượng không còn, hoặc cá nhân chết, pháp nhân chấm dứt khi hợp đồng phải do chính họ thực hiện.
Điều 428. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng
Tóm tắt
Quy định các trường hợp một bên được đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải bồi thường, nghĩa vụ thông báo ngay, hệ quả khi chấm dứt, và trách nhiệm nếu chấm dứt không có căn cứ.
Điều 429. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng
Tóm tắt
Quy định thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là 03 năm kể từ ngày người có quyền biết hoặc phải biết quyền lợi của mình bị xâm phạm.
Điều 430. Hợp đồng mua bán tài sản
Tóm tắt
Quy định hợp đồng mua bán tài sản là thỏa thuận bên bán chuyển quyền sở hữu cho bên mua và bên mua trả tiền, và việc mua bán nhà ở theo Bộ luật này, Luật nhà ở và luật liên quan.
Điều 431. Đối tượng của hợp đồng mua bán
Tóm tắt
Nêu mọi tài sản theo Bộ luật này đều có thể là đối tượng mua bán, tài sản bị cấm hoặc hạn chế chuyển nhượng phải theo luật, và tài sản bán phải thuộc sở hữu hoặc thuộc quyền bán của người bán.
Điều 432. Chất lượng của tài sản mua bán
Tóm tắt
Nêu chất lượng tài sản mua bán do các bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn tiêu chuẩn đã công bố hoặc nhà nước quy định, và cách xác định chất lượng khi không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ.
Điều 433. Giá và phương thức thanh toán
Tóm tắt
Nêu giá và cách thanh toán do các bên tự thỏa thuận hoặc nhờ người thứ ba xác định, phải phù hợp quy định của cơ quan nhà nước nếu có, và cách xác định khi không có thỏa thuận hoặc không rõ.
Điều 434. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán
Tóm tắt
Nêu hạn giao tài sản và hạn thực hiện hợp đồng mua bán theo thỏa thuận, bên bán chỉ giao trước hay sau hạn khi bên mua đồng ý, cách xử lý khi không có hạn giao, và thời điểm bên mua thanh toán.
Điều 435. Địa điểm giao tài sản
Tóm tắt
Nêu việc các bên tự thỏa thuận nơi giao tài sản, và nếu không thỏa thuận thì áp dụng cách xác định ở một điều khác của Bộ luật này.
Điều 436. Phương thức giao tài sản
Tóm tắt
Nêu việc giao tài sản theo phương thức các bên thỏa thuận, nếu không thì bên bán giao một lần và trực tiếp, và quyền hủy phần hợp đồng của bên mua khi bên bán giao nhiều lần mà vi phạm một lần.
Điều 437. Trách nhiệm do giao tài sản không đúng số lượng
Tóm tắt
Nêu quyền của bên mua khi bên bán giao thừa số lượng thì nhận hoặc không nhận phần dôi ra, và khi giao thiếu thì nhận phần đã giao rồi đòi giao tiếp hoặc bồi thường, hoặc hủy hợp đồng nếu đủ điều kiện
Điều 439. Trách nhiệm giao tài sản không đúng chủng loại
Tóm tắt
Nêu các quyền của bên mua khi tài sản giao không đúng chủng loại gồm nhận và thanh toán, đòi giao đúng chủng loại và bồi thường, hoặc hủy hợp đồng, kể cả hủy một phần với tài sản gồm nhiều loại.
Điều 440. Nghĩa vụ trả tiền
Tóm tắt
Quy định bên mua phải trả tiền đúng thời hạn, địa điểm và mức tiền trong hợp đồng, thời hạn trả tiền khi các bên không thỏa thuận riêng, và nghĩa vụ trả lãi nếu chậm trả.
Điều 441. Thời điểm chịu rủi ro
Tóm tắt
Nêu bên bán chịu rủi ro trước khi giao tài sản và bên mua chịu rủi ro từ khi nhận, còn tài sản phải đăng ký quyền sở hữu thì mốc rủi ro là lúc hoàn thành đăng ký, trừ khi có thỏa thuận khác.
Điều 442. Chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu
Tóm tắt
Nêu chi phí vận chuyển và chi phí chuyển quyền sở hữu do các bên thỏa thuận, các căn cứ xác định khi không có thỏa thuận, và bên bán chịu chi phí nếu không có căn cứ nào.
Điều 443. Nghĩa vụ cung cấp thông tin và hướng dẫn cách sử dụng
Tóm tắt
Quy định bên bán phải cung cấp thông tin cần thiết và hướng dẫn cách sử dụng tài sản, và quyền của bên mua yêu cầu thực hiện hoặc hủy hợp đồng, bồi thường nếu bên bán vẫn không làm.
Điều 444. Bảo đảm quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản mua bán
Tóm tắt
Quy định bên bán phải bảo đảm tài sản bán không bị người thứ ba tranh chấp, quyền của bên mua khi có tranh chấp, và trường hợp bên mua biết tài sản của người khác mà vẫn mua.
Điều 445. Bảo đảm chất lượng vật mua bán
Tóm tắt
Nêu bên bán phải bảo đảm giá trị sử dụng và phù hợp mô tả hoặc mẫu, quyền của bên mua khi phát hiện khuyết tật, và các trường hợp bên bán không chịu trách nhiệm về khuyết tật.
Điều 446. Nghĩa vụ bảo hành
Tóm tắt
Nêu bên bán phải bảo hành vật mua bán trong thời hạn bảo hành nếu có thỏa thuận hoặc luật quy định, tính từ thời điểm bên mua có nghĩa vụ nhận vật.
Điều 455. Hợp đồng trao đổi tài sản
Tóm tắt
Nêu hợp đồng trao đổi là việc các bên giao tài sản, chuyển quyền sở hữu cho nhau, văn bản nếu luật quy định, quyền hủy khi tài sản không thuộc người trao đổi, và áp dụng một số quy định mua bán.
Điều 456. Thanh toán giá trị chênh lệch
Tóm tắt
Quy định khi tài sản trao đổi chênh lệch giá trị thì các bên phải thanh toán cho nhau phần chênh lệch, trừ khi có thỏa thuận hoặc luật quy định khác.
Điều 457. Hợp đồng tặng cho tài sản
Tóm tắt
Quy định hợp đồng tặng cho tài sản là việc bên tặng cho giao tài sản và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không đòi đền bù, và bên được tặng cho đồng ý nhận.
Điều 458. Tặng cho động sản
Tóm tắt
Nêu hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực từ khi bên được tặng cho nhận tài sản, hoặc từ khi đăng ký nếu luật quy định, trừ khi có thỏa thuận khác.
Điều 459. Tặng cho bất động sản
Tóm tắt
Nêu tặng cho bất động sản phải lập văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký nếu thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, và thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
Điều 460. Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình
Tóm tắt
Quy định bên tặng cho cố ý tặng tài sản không phải của mình mà bên được tặng cho không biết hoặc không thể biết thì phải thanh toán chi phí làm tăng giá trị khi chủ sở hữu lấy lại tài sản.
Điều 461. Thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho
Tóm tắt
Quy định bên tặng cho phải thông báo khuyết tật của tài sản, phải bồi thường nếu biết mà không thông báo, và không phải bồi thường nếu không biết về khuyết tật.
Điều 462. Tặng cho tài sản có điều kiện
Tóm tắt
Nêu bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho làm nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho với điều kiện không trái luật, đạo đức, và hệ quả khi một bên không làm đúng.
Điều 463. Hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt
Nêu khái niệm hợp đồng vay tài sản: bên vay nhận tài sản, đến hạn trả lại tài sản cùng loại đúng số lượng, chất lượng và chỉ trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc luật quy định.
Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay
Tóm tắt
Quy định nghĩa vụ trả nợ của bên vay về cách trả, địa điểm trả và tiền lãi trong các trường hợp vay có lãi hoặc không có lãi mà đến hạn không trả đủ.
Điều 467. Sử dụng tài sản vay
Tóm tắt
Quy định các bên có thể thỏa thuận tài sản vay phải dùng đúng mục đích, bên cho vay được kiểm tra, và đòi lại trước hạn nếu đã nhắc mà bên vay vẫn dùng trái mục đích.
Điều 468. Lãi suất
Tóm tắt
Quy định lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không vượt 20%/năm trừ khi luật khác quy định, phần vượt không có hiệu lực, và khi tranh chấp lãi không rõ mức thì lấy 50% mức giới hạn.
Điều 469. Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn
Tóm tắt
Quy định việc đòi lại và trả lại tài sản trong hợp đồng vay không kỳ hạn, có lãi hoặc không có lãi, với yêu cầu báo trước một thời gian hợp lý.
Điều 470. Thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn
Tóm tắt
Quy định việc trả lại tài sản trước kỳ hạn trong hợp đồng vay có kỳ hạn, có lãi hoặc không có lãi, và điều kiện bên cho vay đòi lại trước kỳ hạn.
Điều 472. Hợp đồng thuê tài sản
Tóm tắt
Nêu khái niệm hợp đồng thuê tài sản là bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê dùng trong một thời hạn và bên thuê trả tiền thuê, cùng các văn bản áp dụng cho thuê nhà.
Điều 473. Giá thuê
Tóm tắt
Quy định giá thuê được các bên thỏa thuận hoặc nhờ người thứ ba ấn định, và khi không có thỏa thuận rõ thì xác định theo giá thị trường lúc giao kết hợp đồng.
Điều 474. Thời hạn thuê
Tóm tắt
Quy định thời hạn thuê do các bên thỏa thuận hoặc xác định theo mục đích thuê, và quyền chấm dứt hợp đồng khi không xác định được thời hạn, với việc báo trước một thời gian hợp lý.
Điều 475. Cho thuê lại
Tóm tắt
Quy định bên thuê chỉ được cho thuê lại tài sản đã thuê khi có sự đồng ý của bên cho thuê.
Điều 476. Giao tài sản thuê
Tóm tắt
Quy định bên cho thuê phải giao tài sản đúng thỏa thuận và cung cấp thông tin cần thiết, cùng quyền của bên thuê khi giao chậm hoặc tài sản không đúng chất lượng.
Điều 477. Nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê
Tóm tắt
Quy định bên cho thuê phải giữ tài sản như đã thỏa thuận và sửa chữa hư hỏng, khuyết tật trừ hư hỏng nhỏ theo tập quán, cùng quyền của bên thuê khi tài sản giảm giá trị sử dụng.
Điều 478. Nghĩa vụ bảo đảm quyền sử dụng tài sản cho bên thuê
Tóm tắt
Quy định bên cho thuê phải bảo đảm quyền sử dụng ổn định cho bên thuê, và bên thuê được chấm dứt hợp đồng, đòi bồi thường nếu tranh chấp sở hữu khiến không dùng ổn định được.
Điều 479. Nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê
Tóm tắt
Quy định bên thuê phải bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ tài sản thuê và bồi thường nếu làm mất, hư hỏng, cùng việc tu sửa tài sản khi bên cho thuê đồng ý.
Điều 480. Nghĩa vụ sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích
Tóm tắt
Quy định bên thuê phải dùng tài sản đúng công dụng và mục đích đã thỏa thuận, nếu không thì bên cho thuê được chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Điều 481. Trả tiền thuê
Tóm tắt
Quy định bên thuê phải trả đủ tiền thuê đúng hạn, cách xác định hạn trả khi không thỏa thuận, và quyền chấm dứt hợp đồng của bên cho thuê khi bên thuê không trả tiền ba kỳ liên tiếp.
Điều 482. Trả lại tài sản thuê
Tóm tắt
Quy định nghĩa vụ trả lại tài sản thuê trong tình trạng khi nhận, địa điểm trả, việc trả gia súc, và hậu quả khi bên thuê chậm trả tài sản.
Điều 483. Hợp đồng thuê khoán tài sản
Tóm tắt
Quy định hợp đồng thuê khoán tài sản là thỏa thuận giao tài sản cho bên thuê khoán để khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức, đổi lại bên thuê khoán trả tiền thuê.
Điều 484. Đối tượng của hợp đồng thuê khoán
Tóm tắt
Nêu những tài sản có thể là đối tượng thuê khoán, như đất đai, rừng, gia súc, mặt nước chưa được khai thác, cơ sở sản xuất, kinh doanh cùng trang thiết bị, trừ khi pháp luật có quy định khác.
Điều 485. Thời hạn thuê khoán
Tóm tắt
Quy định thời hạn thuê khoán do các bên thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận hoặc không rõ thì xác định theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh phù hợp với đối tượng thuê khoán.
Điều 486. Giá thuê khoán
Tóm tắt
Quy định giá thuê khoán do các bên thỏa thuận, còn nếu thuê khoán qua đấu thầu thì giá là giá xác định theo kết quả đấu thầu.
Điều 487. Giao tài sản thuê khoán
Tóm tắt
Quy định khi giao tài sản thuê khoán, các bên lập biên bản đánh giá tình trạng và xác định giá trị tài sản, nếu không xác định được thì mời người thứ ba xác định bằng văn bản.
Điều 488. Trả tiền thuê khoán và phương thức trả
Tóm tắt
Nêu tiền thuê khoán có thể bằng hiện vật, tiền hoặc công việc, được giảm hoặc miễn khi mất hoa lợi đến mức luật nêu do bất khả kháng, và hạn trả khi các bên không thỏa thuận.
Điều 489. Khai thác tài sản thuê khoán
Tóm tắt
Nêu bên thuê khoán phải khai thác tài sản đúng mục đích đã thỏa thuận và báo tình trạng định kỳ hoặc khi được yêu cầu, nếu sai mục đích thì bên cho thuê có thể chấm dứt hợp đồng và đòi bồi thường.
Điều 490. Bảo quản, bảo dưỡng, định đoạt tài sản thuê khoán
Tóm tắt
Nêu bên thuê khoán phải bảo quản, bảo dưỡng tài sản bằng chi phí của mình và bồi thường nếu làm hư hỏng, việc sửa chữa cải tạo theo thỏa thuận, và không được cho thuê lại nếu chưa được đồng ý.
Điều 492. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê khoán
Tóm tắt
Nêu bên đơn phương chấm dứt phải báo trước một thời gian hợp lý, và bên cho thuê không được chấm dứt khi bên thuê vi phạm mà việc khai thác là nguồn sống duy nhất, trong điều kiện luật nêu.
Điều 493. Trả lại tài sản thuê khoán
Tóm tắt
Quy định khi chấm dứt hợp đồng thuê khoán, bên thuê trả lại tài sản đúng mức khấu hao đã thỏa thuận, và phải bồi thường nếu làm mất hoặc giảm giá trị tài sản.
Điều 494. Hợp đồng mượn tài sản
Tóm tắt
Quy định hợp đồng mượn tài sản là việc bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn dùng trong một thời hạn mà không trả tiền, và bên mượn phải trả lại khi hết hạn hoặc đạt mục đích mượn.
Điều 495. Đối tượng của hợp đồng mượn tài sản
Tóm tắt
Nêu mọi tài sản không tiêu hao đều có thể được đem ra mượn theo hợp đồng mượn tài sản.
Điều 496. Nghĩa vụ của bên mượn tài sản
Tóm tắt
Nêu nghĩa vụ của bên mượn: giữ gìn tài sản, không cho người khác mượn lại khi chưa được đồng ý, trả đúng hạn, bồi thường nếu làm mất hoặc hư hỏng và chịu rủi ro trong thời gian chậm trả.
Điều 497. Quyền của bên mượn tài sản
Tóm tắt
Nêu quyền của bên mượn: dùng tài sản đúng công dụng và mục đích đã thỏa thuận, đòi chi phí sửa chữa hoặc làm tăng giá trị nếu có thỏa thuận, và không chịu trách nhiệm về hao mòn tự nhiên.
Điều 498. Nghĩa vụ của bên cho mượn tài sản
Tóm tắt
Nêu nghĩa vụ của bên cho mượn: báo thông tin sử dụng và khuyết tật của tài sản, trả chi phí sửa chữa nếu có thỏa thuận, và bồi thường khi biết tài sản có khuyết tật mà không báo.
Điều 499. Quyền của bên cho mượn tài sản
Tóm tắt
Nêu các trường hợp bên cho mượn được đòi lại tài sản: khi bên mượn đạt mục đích mà không thỏa thuận thời hạn, khi cần gấp, khi dùng sai mục đích hoặc cho mượn lại trái ý, và quyền đòi bồi thường.
Điều 500. Hợp đồng về quyền sử dụng đất
Tóm tắt
Quy định hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận mà người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho, thế chấp, góp vốn hoặc thực hiện quyền khác đối với quyền sử dụng đất.
Điều 513. Hợp đồng dịch vụ
Tóm tắt
Quy định hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận để bên cung ứng thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, còn bên sử dụng phải trả tiền cho bên cung ứng.
Điều 514. Đối tượng của hợp đồng dịch vụ
Tóm tắt
Quy định đối tượng của hợp đồng dịch vụ phải là công việc làm được, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Điều 515. Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ
Tóm tắt
Nêu nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ: cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần cho công việc khi có thỏa thuận hoặc công việc đòi hỏi, và trả tiền dịch vụ theo thỏa thuận.
Điều 516. Quyền của bên sử dụng dịch vụ
Tóm tắt
Nêu quyền của bên sử dụng dịch vụ: yêu cầu công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm, và đơn phương chấm dứt hợp đồng, đòi bồi thường khi bên cung ứng vi phạm nghiêm trọng.
Điều 517. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ
Tóm tắt
Nêu nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ: làm đúng thỏa thuận, không giao người khác làm thay khi chưa được đồng ý, giữ và giao lại tài liệu, báo thiếu sót, giữ bí mật, bồi thường nếu làm mất đồ.
Điều 518. Quyền của bên cung ứng dịch vụ
Tóm tắt
Nêu quyền của bên cung ứng dịch vụ: yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện, đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng khi cần thiết nhưng phải báo ngay, và đòi tiền dịch vụ.
Điều 519. Trả tiền dịch vụ
Tóm tắt
Quy định bên sử dụng dịch vụ trả tiền theo thỏa thuận, cách xác định giá khi không thỏa thuận, nơi và lúc trả tiền, và quyền giảm tiền, đòi bồi thường khi dịch vụ không đạt hoặc chậm.
Điều 520. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ
Tóm tắt
Nêu các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ: bên sử dụng dịch vụ khi việc tiếp tục không có lợi và phải báo trước, bên cung ứng khi bên sử dụng vi phạm nghiêm trọng.
Điều 521. Tiếp tục hợp đồng dịch vụ
Tóm tắt
Quy định hợp đồng dịch vụ mặc nhiên được tiếp tục đến khi xong việc nếu hết hạn mà công việc chưa hoàn thành, bên cung ứng vẫn làm và bên sử dụng dịch vụ biết nhưng không phản đối.
Điều 522. Hợp đồng vận chuyển hành khách
Tóm tắt
Quy định hợp đồng vận chuyển hành khách là thỏa thuận bên vận chuyển chuyên chở hành khách và hành lý đến nơi đã định, còn hành khách phải thanh toán cước phí.
Điều 523. Hình thức hợp đồng vận chuyển hành khách
Tóm tắt
Quy định hợp đồng vận chuyển hành khách có thể lập bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể, và vé là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng.
Điều 524. Nghĩa vụ của bên vận chuyển
Tóm tắt
Nêu nghĩa vụ của bên vận chuyển như chở khách an toàn, đúng nơi, đúng giờ, mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự, chở và trả hành lý, và hoàn trả cước phí khi thuộc trường hợp phải hoàn.
Điều 525. Quyền của bên vận chuyển
Tóm tắt
Nêu bên vận chuyển có quyền đòi đủ cước phí và có thể từ chối chở khách khi khách vi phạm quy định hay gây mất an toàn, tình trạng sức khỏe gây nguy hiểm khi chở, hoặc để ngăn dịch bệnh.
Điều 526. Nghĩa vụ của hành khách
Tóm tắt
Nêu hành khách phải trả đủ cước phí, tự bảo quản hành lý mang theo người, có mặt đúng giờ tại điểm xuất phát, và chấp hành quy định của bên vận chuyển cùng quy định an toàn giao thông.
Điều 527. Quyền của hành khách
Tóm tắt
Nêu các quyền của hành khách như được chở đúng phương tiện, lộ trình đã thỏa thuận, miễn cước hành lý trong hạn mức, đòi bồi thường khi bên vận chuyển có lỗi, nhận lại cước phí và tạm dừng hành trình.
Điều 528. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Tóm tắt
Nêu bên vận chuyển phải bồi thường khi tính mạng, sức khỏe, hành lý của khách bị thiệt hại, trừ khi hoàn toàn do lỗi của khách, và khách vi phạm điều kiện vận chuyển gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Điều 529. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng vận chuyển hành khách
Tóm tắt
Nêu bên vận chuyển được đơn phương chấm dứt trong các trường hợp được từ chối chở khách ở Điều 525, và hành khách được chấm dứt khi bên vận chuyển vi phạm một số nghĩa vụ ở Điều 524.
Điều 542. Hợp đồng gia công
Tóm tắt
Quy định hợp đồng gia công là thỏa thuận mà một bên làm ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt, bên đặt nhận sản phẩm và phải trả tiền công cho bên làm.
Điều 543. Đối tượng của hợp đồng gia công
Tóm tắt
Quy định đối tượng của hợp đồng gia công là vật đã được xác định từ trước, theo mẫu hoặc tiêu chuẩn mà các bên thỏa thuận hay pháp luật quy định.
Điều 544. Nghĩa vụ của bên đặt gia công
Tóm tắt
Nêu nghĩa vụ của bên đặt gia công: cung cấp nguyên vật liệu và giấy tờ cần thiết đúng thỏa thuận, chỉ dẫn bên nhận gia công thực hiện hợp đồng và trả tiền công.
Điều 545. Quyền của bên đặt gia công
Tóm tắt
Nêu quyền của bên đặt gia công: nhận sản phẩm đúng thỏa thuận, đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên nhận vi phạm nghiêm trọng, và hủy hợp đồng nếu sản phẩm kém chất lượng không sửa được.
Điều 546. Nghĩa vụ của bên nhận gia công
Tóm tắt
Nêu nghĩa vụ của bên nhận gia công: bảo quản nguyên vật liệu, báo khi vật liệu kém chất lượng, giao sản phẩm đúng thỏa thuận, giữ bí mật, chịu trách nhiệm chất lượng, hoàn trả vật liệu thừa.
Điều 547. Quyền của bên nhận gia công
Tóm tắt
Nêu quyền của bên nhận gia công: yêu cầu giao nguyên vật liệu đúng thỏa thuận, từ chối chỉ dẫn không hợp lý nhưng phải báo ngay, và đòi trả đủ tiền công đúng hạn.
Điều 548. Trách nhiệm chịu rủi ro
Tóm tắt
Quy định ai chịu rủi ro đối với nguyên vật liệu và sản phẩm gia công cho đến khi giao sản phẩm, cùng trách nhiệm khi bên đặt chậm nhận hoặc bên nhận chậm giao, trừ khi có thỏa thuận khác.
Điều 549. Giao, nhận sản phẩm gia công
Tóm tắt
Quy định hai bên có nghĩa vụ giao và nhận sản phẩm gia công đúng thời hạn và đúng địa điểm đã thỏa thuận.
Điều 554. Hợp đồng gửi giữ tài sản
Tóm tắt
Quy định hợp đồng gửi giữ tài sản là thỏa thuận mà bên giữ nhận tài sản của bên gửi để bảo quản rồi hoàn trả khi hết hạn, bên gửi trả tiền công trừ trường hợp gửi giữ không tính tiền công.
Điều 555. Nghĩa vụ của bên gửi tài sản
Tóm tắt
Nêu nghĩa vụ của bên gửi tài sản: báo tình trạng tài sản và cách bảo quản thích hợp khi giao tài sản, bồi thường nếu gây thiệt hại, và trả đủ tiền công đúng thời hạn, phương thức.
Điều 556. Quyền của bên gửi tài sản
Tóm tắt
Nêu quyền của bên gửi tài sản: lấy lại tài sản bất cứ lúc nào nếu không xác định thời hạn nhưng phải báo trước, và đòi bồi thường khi bên giữ làm mất hoặc hư hỏng tài sản, trừ bất khả kháng.
Điều 557. Nghĩa vụ của bên giữ tài sản
Tóm tắt
Nêu nghĩa vụ của bên giữ tài sản: bảo quản và trả lại đúng tình trạng, báo khi đổi cách bảo quản hoặc khi tài sản có nguy cơ hư hỏng, và bồi thường nếu làm mất hoặc hư hỏng, trừ bất khả kháng.
Điều 558. Quyền của bên giữ tài sản
Tóm tắt
Nêu quyền của bên giữ tài sản: đòi tiền công hoặc chi phí hợp lý khi gửi không trả công, yêu cầu bên gửi nhận lại và bán tài sản có nguy cơ hư hỏng, rồi trả lại tiền thu được sau khi trừ chi phí.
Điều 559. Trả lại tài sản gửi giữ
Tóm tắt
Quy định bên giữ phải trả lại chính tài sản đã nhận cùng hoa lợi, trả tại nơi gửi trừ khi có thỏa thuận khác, trả đúng thời hạn, và chỉ được yêu cầu bên gửi lấy lại trước hạn khi có lý do chính đáng.
Điều 560. Chậm giao, chậm nhận tài sản gửi giữ
Tóm tắt
Nêu hậu quả khi bên giữ chậm giao tài sản, như mất quyền đòi tiền công, chi phí và chịu rủi ro, và khi bên gửi chậm nhận thì phải trả chi phí bảo quản và tiền công.
Điều 561. Trả tiền công
Tóm tắt
Quy định bên gửi phải trả đủ tiền công khi lấy lại tài sản, mức công trung bình khi không thỏa thuận, và hậu quả khi lấy lại hoặc bị yêu cầu lấy lại trước thời hạn, trừ khi có thỏa thuận khác.
Điều 562. Hợp đồng ủy quyền
Tóm tắt
Nêu khái niệm hợp đồng ủy quyền: bên được ủy quyền thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, và bên ủy quyền chỉ trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc luật quy định.
Điều 563. Thời hạn ủy quyền
Tóm tắt
Quy định thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc luật quy định, và mức thời hạn mặc định khi không có thỏa thuận cũng như quy định.
Điều 564. Ủy quyền lại
Tóm tắt
Quy định các trường hợp bên được ủy quyền được ủy quyền lại, giới hạn phạm vi và yêu cầu về hình thức của việc ủy quyền lại.
Điều 565. Nghĩa vụ của bên được ủy quyền
Tóm tắt
Liệt kê nghĩa vụ của bên được ủy quyền như thực hiện và báo cáo công việc, bảo quản tài liệu, giữ bí mật, giao lại tài sản và lợi ích, bồi thường khi vi phạm.
Điều 566. Quyền của bên được ủy quyền
Tóm tắt
Liệt kê quyền của bên được ủy quyền: đòi thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết, được thanh toán chi phí hợp lý và hưởng thù lao nếu có thỏa thuận.
Điều 567. Nghĩa vụ của bên ủy quyền
Tóm tắt
Liệt kê nghĩa vụ của bên ủy quyền: cung cấp thông tin, tài liệu, chịu trách nhiệm về cam kết trong phạm vi ủy quyền, thanh toán chi phí và trả thù lao nếu có thỏa thuận.
Điều 568. Quyền của bên ủy quyền
Tóm tắt
Liệt kê quyền của bên ủy quyền: yêu cầu thông báo về công việc, giao lại tài sản và lợi ích thu được, và được bồi thường khi bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ.
Điều 569. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền
Tóm tắt
Quy định việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền của mỗi bên tùy theo có thù lao hay không, nghĩa vụ báo trước, trả thù lao, bồi thường và báo cho người thứ ba.
Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Tóm tắt
Nêu căn cứ bồi thường khi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản người khác, và không phải bồi thường nếu do bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi bên bị thiệt hại, trừ khi có thỏa thuận hay luật khác.
Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
Tóm tắt
Nêu nguyên tắc bồi thường: thiệt hại thực tế được bồi thường toàn bộ, kịp thời; chỉ giảm mức khi người gây hại không lỗi hoặc lỗi vô ý mà thiệt hại quá lớn; phần do lỗi người bị hại thì không đền.
Điều 586. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân
Tóm tắt
Nêu ai phải bồi thường khi người gây thiệt hại là người đã thành niên, người chưa thành niên hoặc người được giám hộ, trong đó cha mẹ hoặc người giám hộ bồi thường trong từng trường hợp.
Điều 588. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại
Tóm tắt
Quy định thời hiệu khởi kiện đòi bồi thường là 3 năm, tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
Điều 589. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm
Tóm tắt
Nêu các khoản thiệt hại khi tài sản bị xâm phạm: tài sản mất, hủy hoại hoặc hư hỏng, lợi ích từ việc khai thác tài sản bị mất hoặc giảm, chi phí ngăn chặn, khắc phục và thiệt hại khác luật quy định.
Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm
Tóm tắt
Nêu các khoản thiệt hại khi sức khỏe bị xâm phạm: chi phí cứu chữa, thu nhập mất, chi phí chăm sóc, cùng bù đắp tổn thất tinh thần do các bên thỏa thuận, không được thì tối đa 50 lần mức lương cơ sở.
Điều 601. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra
Tóm tắt
Quy định nguồn nguy hiểm cao độ gồm những gì và ai phải bồi thường thiệt hại do nguồn này gây ra, kể cả khi không có lỗi, cùng các trường hợp ngoại lệ và trường hợp bị chiếm hữu trái pháp luật.
Điều 603. Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra
Tóm tắt
Quy định ai phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra, gồm chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng, người thứ ba có lỗi, người chiếm hữu trái pháp luật, và trường hợp thả rông theo tập quán.
Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế
Tóm tắt
Quy định thời điểm mở thừa kế là lúc người có tài sản chết, và nơi mở thừa kế là nơi cư trú sau cùng của người để lại di sản hoặc nơi có di sản khi không xác định được nơi cư trú đó.
Điều 612. Di sản
Tóm tắt
Quy định di sản gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.
Điều 613. Người thừa kế
Tóm tắt
Quy định người thừa kế là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc đã thành thai trước đó và sinh ra còn sống, còn người thừa kế theo di chúc không là cá nhân phải tồn tại lúc này.
Điều 614. Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế
Tóm tắt
Quy định từ thời điểm mở thừa kế, người thừa kế bắt đầu có quyền và nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại.
Điều 615. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại
Tóm tắt
Quy định người hưởng thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết trong phạm vi di sản, theo từng trường hợp di sản chưa chia hoặc đã chia, trừ khi có thỏa thuận khác.
Điều 620. Từ chối nhận di sản
Tóm tắt
Quy định người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ khi nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản, việc từ chối phải lập thành văn bản gửi cho những người liên quan và thể hiện trước khi phân chia di sản.
Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản
Tóm tắt
Nêu những người không được hưởng di sản, như người bị kết án xâm phạm người để lại di sản, vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc gian dối về di chúc, và trường hợp vẫn được hưởng theo di chúc.
Điều 623. Thời hiệu thừa kế
Tóm tắt
Quy định thời hiệu thừa kế: yêu cầu chia di sản, yêu cầu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế, yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết, tính từ lúc mở thừa kế, và xử lý di sản khi hết hạn.
Điều 624. Di chúc
Tóm tắt
Quy định di chúc là việc cá nhân bày tỏ ý chí để chuyển tài sản của mình cho người khác khi đã mất.
Điều 625. Người lập di chúc
Tóm tắt
Quy định ai được lập di chúc: người thành niên đủ điều kiện, và người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi nếu cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
Điều 626. Quyền của người lập di chúc
Tóm tắt
Nêu quyền của người lập di chúc: chỉ định hoặc truất quyền người thừa kế, phân định phần di sản, dành tài sản để di tặng, thờ cúng, giao nghĩa vụ, chỉ định người giữ di chúc, quản lý và chia di sản.
Điều 627. Hình thức của di chúc
Tóm tắt
Quy định di chúc phải lập thành văn bản, và chỉ khi không thể lập bằng văn bản thì mới được di chúc miệng.
Điều 628. Di chúc bằng văn bản
Tóm tắt
Nêu các loại di chúc bằng văn bản: không có người làm chứng, có người làm chứng, có công chứng và có chứng thực.
Điều 630. Di chúc hợp pháp
Tóm tắt
Nêu các điều kiện để di chúc hợp pháp, gồm người lập minh mẫn, không bị ép buộc, nội dung và hình thức đúng luật, cùng yêu cầu riêng cho người chưa đủ 18 tuổi, người hạn chế thể chất và di chúc miệng.
Điều 631. Nội dung của di chúc
Tóm tắt
Nêu nội dung chủ yếu của di chúc như ngày lập, người lập, người hưởng di sản, di sản, cùng yêu cầu không viết tắt, đánh số trang, ký tên và ký bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 632. Người làm chứng cho việc lập di chúc
Tóm tắt
Quy định ai cũng có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ người thừa kế, người có quyền hoặc nghĩa vụ tài sản liên quan đến di chúc và người chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi.
Điều 634. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng
Tóm tắt
Quy định di chúc bằng văn bản có người làm chứng khi người lập không tự viết: cần ít nhất hai người làm chứng, người lập ký hoặc điểm chỉ trước họ, và phải tuân theo Điều 631 và Điều 632.
Điều 635. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực
Tóm tắt
Quy định người đã lập di chúc được quyền đề nghị công chứng hoặc chứng thực bản di chúc đó.
Điều 640. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc
Tóm tắt
Quy định người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc bất cứ lúc nào, và hiệu lực của phần bổ sung hoặc di chúc mới so với di chúc đã lập.
Điều 641. Gửi giữ di chúc
Tóm tắt
Quy định người lập di chúc có thể nhờ tổ chức công chứng hoặc người khác giữ di chúc, và nghĩa vụ của người giữ như giữ bí mật, bảo quản và giao lại cho người thừa kế khi người lập chết.
Điều 643. Hiệu lực của di chúc
Tóm tắt
Quy định di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế, các trường hợp di chúc mất hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, và bản di chúc sau cùng có hiệu lực khi có nhiều bản.
Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
Tóm tắt
Nêu người vẫn được hưởng phần di sản tối thiểu dù di chúc không cho hoặc cho ít hơn mức đó: con chưa thành niên, cha mẹ, vợ chồng, con thành niên mất khả năng lao động, trừ khi từ chối hoặc bị loại.
Điều 646. Di tặng
Tóm tắt
Quy định di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản tặng cho người khác, phải ghi rõ trong di chúc, điều kiện của người được di tặng và nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng.
Điều 648. Giải thích nội dung di chúc
Tóm tắt
Quy định cách giải thích di chúc không rõ ràng: những người thừa kế cùng giải thích theo ý nguyện của người chết, không nhất trí thì nhờ Tòa án, và phần không giải thích được thì không có hiệu lực.
Điều 649. Thừa kế theo pháp luật
Tóm tắt
Quy định thừa kế theo pháp luật là cách chia di sản dựa trên hàng thừa kế, điều kiện và thứ tự do luật định.
Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
Tóm tắt
Nêu các trường hợp áp dụng thừa kế theo pháp luật, như không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, và với phần di sản không được định đoạt hoặc liên quan đến phần di chúc không có hiệu lực.
Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
Tóm tắt
Quy định ba hàng thừa kế theo pháp luật và những người thuộc từng hàng, người cùng hàng hưởng phần bằng nhau, hàng sau chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng trước.
Điều 656. Họp mặt những người thừa kế
Tóm tắt
Quy định những người thừa kế có thể họp mặt để cử người quản lý, người phân chia di sản và thỏa thuận cách chia, mọi thỏa thuận phải lập thành văn bản.
Điều 657. Người phân chia di sản
Tóm tắt
Quy định người chia di sản có thể kiêm người quản lý di sản, phải chia đúng di chúc hoặc thỏa thuận của người thừa kế, và được hưởng thù lao nếu di chúc cho phép hoặc có thỏa thuận.
Điều 659. Phân chia di sản theo di chúc
Tóm tắt
Quy định phân chia di sản theo ý chí của người lập di chúc, chia đều khi di chúc không xác định phần, và cách xử lý khi di chúc chia theo hiện vật hoặc theo tỷ lệ.
Điều 660. Phân chia di sản theo pháp luật
Tóm tắt
Quy định khi chia di sản theo pháp luật phải dành lại phần cho người thừa kế đã thành thai, và việc chia bằng hiện vật, thỏa thuận định giá hoặc bán hiện vật để chia nếu không thỏa thuận được.
Điều 661. Hạn chế phân chia di sản
Tóm tắt
Quy định di sản chỉ được chia sau một thời hạn nếu có ý chí của người lập di chúc hoặc thỏa thuận, và vợ hoặc chồng còn sống nếu việc chia ảnh hưởng nghiêm trọng thì nhờ Tòa án hoãn chia tối đa 3 năm.
Điều 662. Phân chia di sản trong trường hợp có người thừa kế mới hoặc có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế
Tóm tắt
Quy định khi đã chia di sản mà có người thừa kế mới thì họ được thanh toán bằng tiền, còn người bị bác bỏ quyền thừa kế phải trả lại di sản hoặc giá trị tương đương, trừ khi có thỏa thuận khác.
Điều chưa có tóm tắt: 209, 218, 219, 378, 379, 420.
Thông tin văn bản
Văn bản có thể đã được sửa đổi, bổ sung sau ngày mẫu cập nhật. Bản hiện hành xem ở nguồn chính thức của Nhà nước.
Mẫu dựa vào văn bản này
- Hợp đồng cho thuê đồ cưới, xe cưới
- Hợp đồng thuê căn hộ chung cư để ở
- Hợp đồng thuê dụng cụ, máy móc
- Hợp đồng thuê đất nông nghiệp
- Hợp đồng thuê kho, bãi
- Hợp đồng thuê khoán
- Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh nhỏ
- Hợp đồng thuê nhà nguyên căn để ở
- Hợp đồng thuê ô tô tự lái
- Hợp đồng thuê phòng trọ, nhà ở
- Hợp đồng thuê xe máy
- Hợp đồng cho vay tiền trả dần
- Hợp đồng vay tiền có tài sản bảo đảm
- Hợp đồng vay tiền giữa cá nhân
- Hợp đồng vay tiền không lãi
- Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất
- Hợp đồng đặt cọc thuê nhà
- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc cho phép sử dụng tác phẩm
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa cá nhân
- Hợp đồng đặt mua hàng trước
- Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư từ cá nhân
- Hợp đồng mua bán điện thoại, laptop cũ
- Hợp đồng mua bán đồ gia dụng cũ
- Hợp đồng mua bán động vật cảnh
- Hợp đồng mua bán hàng hóa theo đơn nhỏ
- Hợp đồng mua bán nhà ở giữa cá nhân
- Hợp đồng mua bán ô tô cũ
- Hợp đồng mua bán tranh, đồ cổ
- Hợp đồng mua bán vàng, kim loại quý
- Hợp đồng mua bán xe đạp điện, xe máy điện
- Hợp đồng mua bán xe máy cũ
- Hợp đồng trao đổi tài sản
- Thỏa thuận hứa bán nhà đất
- Hợp đồng cho mượn xe máy
- Hợp đồng mượn tài sản
- Hợp đồng tặng cho nhà đất
- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho con
- Hợp đồng tặng cho tài sản (tiền, xe, đồ dùng)
- Giấy ủy quyền cá nhân
- Giấy ủy quyền dự họp
- Hợp đồng ủy quyền bán nhà đất
- Hợp đồng ủy quyền đứng tên nhà đất
- Hợp đồng ủy quyền làm thủ tục hành chính
- Hợp đồng ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
- Hợp đồng ủy quyền nhận tiền từ ngân hàng
- Hợp đồng ủy quyền quản lý nhà
- Hợp đồng chăm sóc người già tại nhà
- Hợp đồng cộng tác viên
- Hợp đồng dạy kèm, gia sư
- Hợp đồng dịch vụ cá nhân
- Hợp đồng dịch vụ quay chụp sự kiện
- Hợp đồng dịch vụ sửa nhà
- Hợp đồng dịch vụ sửa xe
- Hợp đồng dịch vụ tổ chức tiệc nhỏ
- Hợp đồng dịch vụ vận chuyển cá nhân
- Hợp đồng dọn dẹp theo giờ
- Hợp đồng gia công giữa cá nhân
- Hợp đồng giao khoán nhân công xây dựng
- Hợp đồng gửi giữ tài sản
- Hợp đồng thầu phụ nhân công xây dựng
- Hợp đồng thi công nhà ở riêng lẻ
- Hợp đồng thi công nội thất nhỏ
- Hợp đồng thuê nhân công xây dựng thời vụ
- Hợp đồng thử việc
- Hợp đồng vận chuyển hành khách
- Hợp đồng đại lý cá nhân
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa cá nhân
- Hợp đồng hợp tác nuôi trồng nhỏ
- Hợp đồng ký gửi hàng bán
- Thỏa thuận chia lợi nhuận sản xuất nhỏ
- Thỏa thuận cùng mua đất (đồng sở hữu)
- Thỏa thuận góp vốn kinh doanh (không lập công ty)
- Di chúc (đánh máy, có người làm chứng)
- Thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con
- Thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng
- Thỏa thuận chia tài sản chung khi thuận tình ly hôn
- Thỏa thuận chung sống không đăng ký kết hôn
- Thỏa thuận nuôi con sau ly hôn
- Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
- Thỏa thuận tài sản khi chung sống không đăng ký kết hôn
- Văn bản khai nhận di sản
- Văn bản từ chối nhận di sản
- Biên bản bàn giao nhà cho thuê
- Biên bản bàn giao tài sản thuê
- Biên bản hòa giải tranh chấp nhỏ
- Biên bản nghiệm thu hạng mục thi công nhà ở
- Biên bản nghiệm thu và bàn giao công việc
- Biên bản thanh lý hợp đồng
- Biên nhận tiền cọc mua xe
- Giấy biên nhận đã nhận tiền hoặc tài sản
- Giấy cam kết
- Giấy cam kết trả nợ
- Giấy nhận nợ
- Phụ lục hợp đồng
- Thỏa thuận bảo mật thông tin
- Thỏa thuận bồi thường khi làm mất, hỏng đồ thuê
- Thỏa thuận bồi thường tai nạn xe
- Thỏa thuận bồi thường thiệt hại tài sản
- Thỏa thuận bù trừ nợ
- Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước hạn
- Thỏa thuận gia hạn thanh toán
- Thỏa thuận khối lượng phát sinh khi thi công
- Thỏa thuận trả nợ nhiều kỳ
- Văn bản bảo lãnh cá nhân
- Đơn đòi hoàn trả tiền đặt cọc
- Giấy đề nghị hoàn tiền