Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa cá nhân
Khoảng 12 phút
Dùng khi
Cá nhân chuyển nhượng (bán) quyền sử dụng đất cho cá nhân khác; hợp đồng phải công chứng hoặc chứng thực.
Không dùng khi
- Đất nông nghiệp trồng lúa vượt hạn mức, đất rừng, đất của người dân tộc thiểu số có điều kiện riêng.
- Đất trong dự án của chủ đầu tư bất động sản, hoặc bên mua là tổ chức.
- Đất chưa có Giấy chứng nhận, đang tranh chấp, bị kê biên hoặc hết thời hạn sử dụng.
Cần chuẩn bị
- Căn cước (CCCD) của hai bên; nếu có vợ/chồng của bên bán thì cả CCCD của người đó.
- Giấy chứng nhận (bản gốc) và thông tin thửa đất.
- Giá chuyển nhượng, số tiền đã trả trước (nếu có) và ngày trả, ngày bàn giao đã thỏa thuận.
Lưu ý quan trọng
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực (Luật Đất đai 2024, Điều 27 khoản 3 điểm a).
- Chưa công chứng hoặc chứng thực thì chưa an toàn: không nên giao hết tiền hay nhận đất.
Xem thêm 3 lưu ý
- Trước khi trả tiền, hãy xem bản gốc Giấy chứng nhận và kiểm tra đất không có tranh chấp, không bị kê biên hay áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, còn trong thời hạn sử dụng, và bên bán đã nộp xong nghĩa vụ tài chính (Luật Đất đai 2024, Điều 45 khoản 1, 5). Nếu đất là của vợ chồng hoặc nhiều người, tất cả phải cùng đồng ý và ký.
- Một số loại đất có điều kiện riêng khi chuyển nhượng, ví dụ đất nông nghiệp, đất trồng lúa, đất rừng (Luật Đất đai 2024, Điều 45 khoản 6, 7, 8). Nếu đất thuộc nhóm này, hãy hỏi tổ chức hành nghề công chứng hoặc cơ quan đất đai trước khi ký.
- Thuế, phí, lệ phí khi chuyển nhượng đất tính theo quy định hiện hành; hãy hỏi cơ quan thuế hoặc tổ chức hành nghề công chứng trước khi ký.
Sẵn sàng soạn hợp đồng?
Trả lời từng câu hỏi, xem nội dung hợp đồng hiện ra ngay. Chỗ nào chưa biết cứ để trống, sẽ in thành dòng chấm để viết tay.
- Miễn phí
- Không cần đăng ký
- Dữ liệu chỉ ở trên máy bạn
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015
- Điều 117, 119, 129, 357, 401, 430, 431, 433, 434, 440–445, 500
- Luật Đất đai 2024
- Điều 27, 45
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014
- Điều 35
- Luật Công chứng 2024
- Điều 42, 44
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
- Điều 4, 14
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP
- Điều 18
Luật có thể thay đổi sau ngày cập nhật.
Hợp đồng gồm những điều khoản nào?
- Quyền sử dụng đất chuyển nhượng
- Giá và thanh toán
- Giao nhận thửa đất
- Công chứng, chứng thực và đăng ký biến động
- Thuế, phí và lệ phí
- Thông tin và chất lượng thửa đất
- Cam đoan của các bên
- Đồng ý của vợ/chồng hoặc người đồng sở hữu
- Vi phạm hợp đồng
- Thỏa thuận khác
- Giải quyết tranh chấp
- Hiệu lực hợp đồng
Cách tạo hợp đồng
- ĐiềnTrả lời từng câu hỏi ngắn: hai bên; thửa đất; giá và bàn giao; thỏa thuận thêm.
- Xem trướcXem hợp đồng hiện ra ngay khi bạn điền, sửa được bất cứ lúc nào.
- Tải hoặc inTải file PDF hoặc Word, hoặc in ra giấy, rồi hai bên ký.
Sau khi in
- In 2 bản giống nhau, mỗi bên giữ 1 bản. Nếu có người cùng ký thì in đủ số bản cho mỗi người.
- Chưa ký trước: cả hai bên (và người cùng ký, nếu có) mang bản này cùng CCCD và Giấy chứng nhận đến tổ chức hành nghề công chứng, hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để chứng thực, rồi ký tại đó.
- Hồ sơ công chứng thường gồm dự thảo hợp đồng, bản sao giấy tờ tùy thân và bản sao Giấy chứng nhận (Luật Công chứng 2024, Điều 42); phải chọn tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở trong cùng tỉnh, thành phố với thửa đất (Điều 44).
- Sau khi công chứng hoặc chứng thực, làm thủ tục đăng ký biến động và nhận Giấy chứng nhận mới đứng tên bên mua.
- Bên bán bàn giao đất, mốc ranh giới và giấy tờ khi nhận đủ tiền; hai bên cùng ra thực địa kiểm tra ranh giới, ghi biên bản bàn giao.
- Chuyển khoản hoặc ghi biên nhận mỗi lần giao tiền, giữ lại chứng từ.