Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư từ cá nhân
Khoảng 12 phút
Dùng khi
Cá nhân bán căn hộ chung cư đã có Giấy chứng nhận cho cá nhân khác (không phải mua từ chủ đầu tư); phải công chứng hoặc chứng thực.
Không dùng khi
- Mua căn hộ từ chủ đầu tư dự án, hoặc căn hộ hình thành trong tương lai.
- Mua bán nhà ở xã hội hoặc nhà ở có một bên là tổ chức.
- Căn hộ chưa có Giấy chứng nhận, đang tranh chấp hoặc đang bị kê biên.
Cần chuẩn bị
- Căn cước (CCCD) của hai bên; nếu có vợ/chồng của bên bán thì cả CCCD của người đó.
- Giấy chứng nhận (bản gốc), thông tin căn hộ và nhà chung cư.
- Giá bán, số tiền đã trả trước (nếu có), ngày trả và ngày bàn giao đã thỏa thuận.
Lưu ý quan trọng
- Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư phải được công chứng hoặc chứng thực.
- Hợp đồng chỉ có hiệu lực từ lúc hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực; việc công chứng thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có căn hộ (Luật Nhà ở 2023, Điều 164).
Xem thêm 3 lưu ý
- Trước khi trả tiền, hãy xem bản gốc Giấy chứng nhận và kiểm tra căn hộ không có tranh chấp, không bị kê biên, không có quyết định thu hồi đất hay thông báo giải tỏa, phá dỡ (Luật Nhà ở 2023, Điều 160). Nếu căn hộ là của vợ chồng hoặc nhiều người, tất cả phải cùng đồng ý và ký.
- Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung, thời hạn sử dụng nhà chung cư, diện tích sàn, giá dịch vụ quản lý vận hành và kinh phí bảo trì (Luật Nhà ở 2023, Điều 163). Hãy hỏi ban quản lý tòa nhà để điền đúng và hỏi xem bên bán còn nợ phí nào không.
- Thuế, phí, lệ phí khi mua bán căn hộ tính theo quy định hiện hành; hãy hỏi cơ quan thuế hoặc tổ chức hành nghề công chứng trước khi ký.
Sẵn sàng soạn hợp đồng?
Trả lời từng câu hỏi, xem nội dung hợp đồng hiện ra ngay. Chỗ nào chưa biết cứ để trống, sẽ in thành dòng chấm để viết tay.
- Miễn phí
- Không cần đăng ký
- Dữ liệu chỉ ở trên máy bạn
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015
- Điều 117, 119, 129, 357, 430, 431, 433, 434, 440–445
- Luật Nhà ở 2023
- Điều 160, 161, 163, 164, 168
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014
- Điều 35
- Luật Công chứng 2024
- Điều 42, 44
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
- Điều 4, 14
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP
- Điều 18
Luật có thể thay đổi sau ngày cập nhật.
Hợp đồng gồm những điều khoản nào?
- Căn hộ mua bán
- Phần sở hữu chung, phí quản lý vận hành và bảo trì
- Giá và thanh toán
- Giao nhận căn hộ
- Công chứng, chứng thực và đăng ký sang tên
- Thuế, phí và lệ phí
- Thông tin và chất lượng căn hộ
- Cam đoan của các bên
- Đồng ý của vợ/chồng hoặc người đồng sở hữu
- Vi phạm hợp đồng
- Thỏa thuận khác
- Giải quyết tranh chấp
- Hiệu lực hợp đồng
Cách tạo hợp đồng
- ĐiềnTrả lời từng câu hỏi ngắn: hai bên; căn hộ; giá và bàn giao; thỏa thuận thêm.
- Xem trướcXem hợp đồng hiện ra ngay khi bạn điền, sửa được bất cứ lúc nào.
- Tải hoặc inTải file PDF hoặc Word, hoặc in ra giấy, rồi hai bên ký.
Sau khi in
- In 2 bản giống nhau, mỗi bên giữ 1 bản. Nếu có người cùng ký thì in đủ số bản cho mỗi người.
- Chưa ký trước: cả hai bên (và người cùng ký, nếu có) mang bản này cùng CCCD và Giấy chứng nhận đến tổ chức hành nghề công chứng, hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có căn hộ để chứng thực, rồi ký tại đó.
- Hồ sơ công chứng thường gồm dự thảo hợp đồng, bản sao giấy tờ tùy thân và bản sao Giấy chứng nhận (Luật Công chứng 2024, Điều 42); phải chọn tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở trong cùng tỉnh, thành phố với căn hộ (Điều 44).
- Hợp đồng chỉ có hiệu lực khi công chứng hoặc chứng thực xong. Sau đó làm thủ tục đăng ký sang tên và nhận Giấy chứng nhận mới.
- Bên bán giao căn hộ, chìa khóa, thẻ ra vào, thẻ gửi xe và giấy tờ khi nhận đủ tiền; hai bên cùng kiểm tra hiện trạng, chỉ số điện nước và lập biên bản bàn giao.
- Báo cho ban quản lý tòa nhà biết chủ mới; hai bên thống nhất đã thanh toán phí quản lý đến ngày bàn giao.