Hợp đồng tặng cho nhà đất
Khoảng 10 phút
Dùng khi
Cá nhân tặng cho cá nhân khác nhà ở và quyền sử dụng đất ở gắn với nhà, không lấy tiền; hợp đồng phải công chứng hoặc chứng thực.
Không dùng khi
- Chỉ tặng cho đất, không có nhà ở (dùng mẫu tặng cho quyền sử dụng đất).
- Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc mua bán nhà đất.
- Nhà ở xã hội, nhà ở thuộc tài sản công, nhà chưa có Giấy chứng nhận, nhà đang tranh chấp hoặc bị kê biên.
- Bên nhận chưa đủ 18 tuổi hoặc là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức.
Cần chuẩn bị
- Căn cước (CCCD) của hai bên; nếu có vợ/chồng của bên tặng cho thì cả CCCD của người đó.
- Giấy chứng nhận (bản gốc) và thông tin nhà, thửa đất.
- Điều kiện kèm theo (nếu có) và ngày bàn giao đã thỏa thuận.
Lưu ý quan trọng
- không nên giao nhà hay giao giấy tờ.
Xem thêm 3 lưu ý
- Trước khi ký, hãy xem bản gốc Giấy chứng nhận và kiểm tra nhà đất không có tranh chấp, không bị kê biên hay áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, chưa có quyết định thu hồi đất, và bên tặng cho đã nộp xong nghĩa vụ tài chính về đất (Luật Nhà ở 2023, Điều 160 khoản 1; Luật Đất đai 2024, Điều 45 khoản 1, 5).
- Nếu nhà đất là tài sản chung của vợ chồng hoặc đứng tên nhiều người, tất cả phải cùng đồng ý bằng văn bản và cùng ký (Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Điều 35 khoản 2 điểm a).
- Thuế, phí, lệ phí khi tặng cho và sang tên tính theo quy định hiện hành; hãy hỏi cơ quan thuế hoặc tổ chức hành nghề công chứng trước khi ký xem trường hợp của bạn phải nộp những khoản nào.
Sẵn sàng soạn hợp đồng?
Trả lời từng câu hỏi, xem nội dung hợp đồng hiện ra ngay. Chỗ nào chưa biết cứ để trống, sẽ in thành dòng chấm để viết tay.
- Miễn phí
- Không cần đăng ký
- Dữ liệu chỉ ở trên máy bạn
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015
- Điều 457, 459–462
- Luật Nhà ở 2023
- Điều 160–162, 164
- Luật Đất đai 2024
- Điều 27, 45
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014
- Điều 35
- Luật Công chứng 2024
- Điều 42, 44
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
- Điều 4, 18
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP
- Điều 18, 61
Luật có thể thay đổi sau ngày cập nhật.
Hợp đồng gồm những điều khoản nào?
- Nhà đất được tặng cho
- Điều kiện tặng cho
- Công chứng, chứng thực và đăng ký biến động
- Giao nhận Nhà đất
- Thuế, phí và lệ phí
- Thông tin về Nhà đất
- Cam đoan của các bên
- Đồng ý của vợ/chồng hoặc người đồng sở hữu
- Thỏa thuận khác
- Giải quyết tranh chấp
- Hiệu lực hợp đồng
Cách tạo hợp đồng
- ĐiềnTrả lời từng câu hỏi ngắn: các bên; nhà đất tặng cho; điều kiện và chi phí; thỏa thuận thêm.
- Xem trướcXem hợp đồng hiện ra ngay khi bạn điền, sửa được bất cứ lúc nào.
- Tải hoặc inTải file PDF hoặc Word, hoặc in ra giấy, rồi hai bên ký.
Sau khi in
- In đủ số bản để mỗi bên (và người cùng ký, nếu có) giữ 1 bản, thêm các bản dùng để công chứng, chứng thực và đăng ký.
- Chưa ký trước: cả hai bên (và người cùng ký, nếu có) mang bản này cùng CCCD và Giấy chứng nhận đến tổ chức hành nghề công chứng, hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà đất để chứng thực, rồi ký tại đó (Luật Nhà ở 2023, Điều 164 khoản 4).
- Hồ sơ công chứng thường gồm dự thảo hợp đồng, bản sao giấy tờ tùy thân và bản sao Giấy chứng nhận (Luật Công chứng 2024, Điều 42); phải chọn tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở trong cùng tỉnh, thành phố với nhà đất (Điều 44).
- Sau khi công chứng hoặc chứng thực, bên được tặng cho làm thủ tục đăng ký biến động và nhận Giấy chứng nhận mới đứng tên mình.
- Bên tặng cho bàn giao nhà, chìa khóa và giấy tờ theo ngày đã ghi trong hợp đồng; hai bên nên chụp ảnh hiện trạng và ghi biên bản bàn giao.