Luật Nhà ở 2023
18 mẫu dùng
Các điều được dẫn
Đây là tóm tắt, không phải nguyên văn điều luật. Hãy đọc kỹ thêm ở các tài liệu chính thống và tự tra cứu.
Điều 159–164, 168, 170–173, chưa xác minh
Điều 159. Giao dịch về nhà ở
Tóm tắt
Nêu giao dịch về nhà ở gồm mua bán, thuê mua, thuê, tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở.
Điều 160. Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch
Tóm tắt
Nêu điều kiện của nhà ở khi giao dịch, như có Giấy chứng nhận, không tranh chấp, không bị kê biên, và các trường hợp không bắt buộc có Giấy chứng nhận; nhà cho thuê phải bảo đảm an toàn.
Điều 161. Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở
Tóm tắt
Quy định các bên giao dịch nhà ở là cá nhân hay tổ chức phải đủ điều kiện chủ thể theo pháp luật dân sự; cá nhân trong nước không bắt buộc đăng ký cư trú tại nơi có nhà.
Điều 162. Trình tự, thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở
Tóm tắt
Nêu trình tự giao dịch nhà ở: các bên lập hợp đồng, thỏa thuận bên nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, và khi nhận cả nhà lẫn đất ở thì được công nhận đồng thời hai quyền.
Điều 163. Hợp đồng về nhà ở
Tóm tắt
Quy định hợp đồng về nhà ở phải lập bằng văn bản và nêu các nội dung cần có, như thông tin các bên, đặc điểm nhà ở, giá, thanh toán, thời gian giao nhận, quyền nghĩa vụ, hiệu lực và chữ ký.
Điều 164. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở
Tóm tắt
Quy định mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở phải công chứng hoặc chứng thực, trừ một số trường hợp; thuê, mượn, ở nhờ không bắt buộc, hiệu lực do các bên thỏa thuận.
Điều 168. Mua bán nhà ở đang cho thuê
Tóm tắt
Quy định chủ nhà bán nhà đang cho thuê phải báo bằng văn bản cho bên thuê; bên thuê đã trả đủ tiền thuê được ưu tiên mua; quá 30 ngày không mua thì chủ nhà được bán cho người khác.
Điều 170. Thời hạn thuê, giá thuê, cho thuê lại nhà ở
Tóm tắt
Nêu bên cho thuê và bên thuê tự thỏa thuận thời hạn, giá và cách trả tiền thuê; việc điều chỉnh giá sau khi cải tạo nhà; và bên thuê chỉ được cho thuê lại khi bên cho thuê đồng ý.
Điều 171. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở
Tóm tắt
Nêu các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở không thuộc tài sản công, như hết hạn, thỏa thuận, nhà không còn, bên thuê chết mà không ai ở cùng, nhà hư hỏng nặng hoặc bị thu hồi.
Điều 172. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở
Tóm tắt
Quy định bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt trong thời hạn thuê trừ các trường hợp luật nêu; bên thuê cũng có trường hợp được chấm dứt; bên chấm dứt phải báo trước ít nhất 30 ngày.
Điều 173. Quyền tiếp tục thuê nhà ở
Tóm tắt
Nêu bên thuê được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng khi chủ nhà chết hoặc chuyển quyền sở hữu, và người đang sống cùng bên thuê được tiếp tục thuê khi bên thuê chết.
Thông tin văn bản
Văn bản có thể đã được sửa đổi, bổ sung sau ngày mẫu cập nhật. Bản hiện hành xem ở nguồn chính thức của Nhà nước.
Mẫu dựa vào văn bản này
- Hợp đồng thuê căn hộ chung cư để ở
- Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh nhỏ
- Hợp đồng thuê nhà nguyên căn để ở
- Hợp đồng thuê phòng trọ, nhà ở
- Hợp đồng vay tiền có tài sản bảo đảm
- Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất
- Hợp đồng đặt cọc thuê nhà
- Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư từ cá nhân
- Hợp đồng mua bán nhà ở giữa cá nhân
- Thỏa thuận hứa bán nhà đất
- Hợp đồng tặng cho nhà đất
- Hợp đồng ủy quyền bán nhà đất
- Hợp đồng ủy quyền đứng tên nhà đất
- Hợp đồng ủy quyền quản lý nhà
- Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
- Thỏa thuận tài sản khi chung sống không đăng ký kết hôn
- Văn bản khai nhận di sản
- Biên bản bàn giao nhà cho thuê