Luật Hôn nhân và gia đình 2014
24 mẫu dùng
Các điều được dẫn
Đây là tóm tắt, không phải nguyên văn điều luật. Hãy đọc kỹ thêm ở các tài liệu chính thống và tự tra cứu.
Điều 3, 5, 9, 14–16, 28–33, 35, 44, 46–51, 55–60, 81–84, 107, 110, 116–119
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Tóm tắt
Giải nghĩa các từ ngữ dùng trong luật như kết hôn, ly hôn, chung sống như vợ chồng, thành viên gia đình, nhu cầu thiết yếu, cấp dưỡng và mang thai hộ.
Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
Tóm tắt
Quy định pháp luật bảo vệ quan hệ hôn nhân và gia đình hợp pháp, liệt kê các hành vi bị cấm và nêu việc xử lý vi phạm, bảo vệ danh dự, đời tư của các bên.
Điều 9. Đăng ký kết hôn
Tóm tắt
Quy định việc kết hôn phải đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền, nếu không đăng ký thì không có giá trị pháp lý; vợ chồng đã ly hôn muốn quay lại cũng phải đăng ký.
Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
Tóm tắt
Nêu hậu quả khi nam, nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký: không phát sinh quyền, nghĩa vụ vợ chồng; nếu sau đó đăng ký thì hôn nhân tính từ ngày đăng ký.
Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
Tóm tắt
Quy định quyền, nghĩa vụ giữa con và cặp nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn được giải quyết như quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con nói chung.
Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
Tóm tắt
Quy định tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của cặp chung sống không đăng ký kết hôn giải quyết theo thỏa thuận, nếu không có thì theo Bộ luật dân sự, có bảo vệ phụ nữ và con.
Điều 28. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng
Tóm tắt
Quy định vợ chồng được chọn chế độ tài sản theo luật định hoặc theo thỏa thuận, chỉ ra các điều áp dụng cho từng chế độ và giao Chính phủ quy định chi tiết.
Điều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng
Tóm tắt
Nêu nguyên tắc vợ chồng bình đẳng về tài sản chung, cùng có nghĩa vụ bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình, và phải bồi thường nếu làm tổn hại quyền lợi của vợ, chồng, gia đình và người khác.
Điều 30. Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình
Tóm tắt
Quy định vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ giao dịch để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình, và phải góp tài sản riêng khi tài sản chung không có hoặc không đủ.
Điều 31. Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng
Tóm tắt
Quy định giao dịch liên quan đến căn nhà vợ chồng ở duy nhất cần cả hai cùng thỏa thuận; nhà thuộc sở hữu riêng thì chủ sở hữu vẫn giao dịch nhưng phải bảo đảm chỗ ở.
Điều 32. Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng
Tóm tắt
Quy định với người thứ ba ngay tình, người đứng tên tài khoản ngân hàng, chứng khoán được coi là có quyền giao dịch; người chiếm hữu động sản không phải đăng ký cũng vậy nếu luật dân sự bảo vệ.
Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
Tóm tắt
Nêu tài sản chung của vợ chồng gồm những gì trong thời kỳ hôn nhân, tính chất sở hữu chung hợp nhất, và tài sản đang tranh chấp mà không chứng minh được là riêng thì coi là chung.
Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung
Tóm tắt
Quy định vợ chồng thỏa thuận việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung, và một số loại tài sản quan trọng khi định đoạt phải có thỏa thuận bằng văn bản.
Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng
Tóm tắt
Vợ, chồng có quyền với tài sản riêng, bên kia quản lý khi người có tài sản không tự quản lý, không ủy quyền, và phải được người kia đồng ý khi hoa lợi là nguồn sống duy nhất của gia đình.
Điều 46. Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung
Tóm tắt
Quy định việc nhập tài sản riêng vào tài sản chung theo thỏa thuận của vợ chồng, phải đúng hình thức luật yêu cầu và nghĩa vụ liên quan được thực hiện bằng tài sản chung.
Điều 47. Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng
Tóm tắt
Quy định thỏa thuận chọn chế độ tài sản của vợ chồng phải lập trước khi kết hôn bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, và có hiệu lực từ ngày đăng ký kết hôn.
Điều 48. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng
Tóm tắt
Nêu những nội dung cơ bản của thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng, và cách xử lý vấn đề chưa thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng.
Điều 49. Sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng
Tóm tắt
Quy định vợ chồng được quyền chỉnh sửa, thêm nội dung cho thỏa thuận chế độ tài sản, và việc sửa đổi phải theo hình thức như khi lập thỏa thuận ban đầu.
Điều 50. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu
Tóm tắt
Nêu các trường hợp Tòa án tuyên thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng vô hiệu, như vi phạm điều kiện có hiệu lực của giao dịch hoặc xâm phạm nghiêm trọng quyền của người thân.
Điều 55. Thuận tình ly hôn
Tóm tắt
Quy định khi vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, Tòa án công nhận nếu hai bên thật sự tự nguyện và đã thỏa thuận về tài sản, con, bảo đảm quyền lợi của vợ và con; nếu không thì Tòa án giải quyết.
Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn
Tóm tắt
Nêu hôn nhân chấm dứt từ ngày bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực, và Tòa án phải gửi bản án, quyết định đó cho cơ quan đăng ký kết hôn và các bên liên quan.
Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn
Tóm tắt
Quy định quyền, nghĩa vụ của cha mẹ đối với con sau ly hôn, gồm trông nom, chăm sóc, nuôi dạy, áp dụng theo các điều về con sau ly hôn trong cùng luật.
Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
Tóm tắt
Nêu nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn: ưu tiên thỏa thuận, nếu không thì Tòa án chia đôi tài sản chung có tính đến các yếu tố luật nêu, giữ tài sản riêng và bảo vệ vợ, con.
Điều 60. Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn
Tóm tắt
Quy định quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau ly hôn nếu không thỏa thuận khác, và nêu căn cứ giải quyết khi có tranh chấp.
Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
Tóm tắt
Quy định sau ly hôn cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ với con; người nuôi con do hai bên thỏa thuận hoặc Tòa án quyết định, con dưới 36 tháng tuổi giao cho mẹ trừ trường hợp luật nêu.
Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
Tóm tắt
Nêu nghĩa vụ và quyền của người không trực tiếp nuôi con sau ly hôn như cấp dưỡng, thăm nom con, và việc hạn chế quyền thăm nom nếu bị lạm dụng.
Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
Tóm tắt
Nêu quyền của người trực tiếp nuôi con yêu cầu bên kia làm đúng nghĩa vụ, và nghĩa vụ không cản trở bên kia thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
Tóm tắt
Quy định Tòa án có thể đổi người trực tiếp nuôi con khi có căn cứ luật nêu, phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 7 tuổi, và nêu ai có quyền yêu cầu.
Điều 107. Nghĩa vụ cấp dưỡng
Tóm tắt
Nêu giữa những ai có nghĩa vụ cấp dưỡng, nghĩa vụ này không thể thay thế hay chuyển giao, và Tòa án có thể buộc người trốn tránh phải thực hiện.
Điều 110. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con
Tóm tắt
Quy định cha, mẹ phải cấp dưỡng cho con chưa thành niên hoặc con đã thành niên không tự nuôi được mình, khi không sống chung hoặc sống chung nhưng không làm tròn nghĩa vụ nuôi.
Điều 116. Mức cấp dưỡng
Tóm tắt
Quy định mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận dựa trên thu nhập của người cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người nhận, không được thì nhờ Tòa án, và mức này có thể thay đổi.
Điều 117. Phương thức cấp dưỡng
Tóm tắt
Quy định cấp dưỡng có thể trả định kỳ hoặc một lần, các bên được thỏa thuận đổi phương thức, tạm ngừng khi người cấp dưỡng khó khăn về kinh tế, không thỏa thuận được thì nhờ Tòa án.
Điều 118. Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng
Tóm tắt
Liệt kê các trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng, như người nhận đã tự nuôi được mình, được nhận làm con nuôi, một bên chết hoặc bên nhận sau ly hôn đã kết hôn.
Điều 119. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
Tóm tắt
Nêu những ai có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện cấp dưỡng phải thực hiện, và ai có thể đề nghị các cơ quan, tổ chức được luật nêu yêu cầu khi phát hiện trốn tránh.
Điều chưa có tóm tắt: 51, 56.
Thông tin văn bản
Văn bản có thể đã được sửa đổi, bổ sung sau ngày mẫu cập nhật. Bản hiện hành xem ở nguồn chính thức của Nhà nước.
Mẫu dựa vào văn bản này
- Hợp đồng thuê đất nông nghiệp
- Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất
- Hợp đồng đặt cọc thuê nhà
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa cá nhân
- Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư từ cá nhân
- Hợp đồng mua bán nhà ở giữa cá nhân
- Hợp đồng mua bán ô tô cũ
- Hợp đồng mua bán xe máy cũ
- Thỏa thuận hứa bán nhà đất
- Hợp đồng tặng cho nhà đất
- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho con
- Hợp đồng tặng cho tài sản (tiền, xe, đồ dùng)
- Hợp đồng ủy quyền bán nhà đất
- Hợp đồng ủy quyền đứng tên nhà đất
- Thỏa thuận cùng mua đất (đồng sở hữu)
- Thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con
- Thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng
- Thỏa thuận chia tài sản chung khi thuận tình ly hôn
- Thỏa thuận chung sống không đăng ký kết hôn
- Thỏa thuận nuôi con sau ly hôn
- Thỏa thuận tài sản khi chung sống không đăng ký kết hôn
- Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương
- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Đơn yêu cầu thay đổi người nuôi con