Bộ luật Lao động 2019
12 mẫu dùng
Các điều được dẫn
Đây là tóm tắt, không phải nguyên văn điều luật. Hãy đọc kỹ thêm ở các tài liệu chính thống và tự tra cứu.
Điều 13–18, 20, 21, 23–27, 34–36, 38, 40, 45, 46, 48, 111, 113–115, 161–163
Điều 13. Hợp đồng lao động
Tóm tắt
Nêu hợp đồng lao động là thỏa thuận về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, và người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng trước khi nhận người vào làm.
Điều 14. Hình thức hợp đồng lao động
Tóm tắt
Quy định hợp đồng lao động phải lập bằng văn bản thành hai bản, mỗi bên giữ một bản; hợp đồng dưới một tháng có thể giao kết bằng lời nói, trừ một số trường hợp.
Điều 15. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
Tóm tắt
Nêu nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động: tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực; được tự do giao kết nhưng không trái pháp luật, thỏa ước tập thể, đạo đức xã hội.
Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động
Tóm tắt
Quy định mỗi bên phải cung cấp thông tin trung thực cho bên kia về những vấn đề liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà bên kia yêu cầu.
Điều 17. Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động
Tóm tắt
Nêu những việc người sử dụng lao động không được làm: giữ bản chính giấy tờ tùy thân, bằng cấp; buộc nộp tiền hay tài sản bảo đảm; buộc làm việc để trả nợ.
Điều 18. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động
Tóm tắt
Quy định ai được giao kết hợp đồng lao động ở mỗi bên, gồm cả việc ủy quyền cho nhóm lao động và điều kiện về độ tuổi của người lao động.
Điều 20. Loại hợp đồng lao động
Tóm tắt
Nêu hai loại hợp đồng lao động là không xác định thời hạn và xác định thời hạn tối đa 36 tháng, cùng cách xử lý khi hợp đồng hết hạn mà người lao động vẫn làm việc.
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Tóm tắt
Nêu các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động, như công việc, nơi làm việc, thời hạn, tiền lương, giờ làm, bảo hộ, bảo hiểm, cùng thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh.
Điều 23. Hiệu lực của hợp đồng lao động
Tóm tắt
Quy định hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày hai bên giao kết, trừ khi hai bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Điều 24. Thử việc
Tóm tắt
Quy định hai bên có thể thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc lập hợp đồng thử việc riêng, và không áp dụng thử việc cho hợp đồng dưới một tháng.
Điều 25. Thời gian thử việc
Tóm tắt
Nêu thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng chỉ thử một lần cho một công việc, với mức tối đa theo từng nhóm công việc, từ 180 ngày xuống còn 06 ngày làm việc.
Điều 26. Tiền lương thử việc
Tóm tắt
Quy định lương thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó.
Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc
Tóm tắt
Quy định khi hết thử việc, người sử dụng lao động phải báo kết quả; trong thời gian thử việc mỗi bên được hủy bỏ hợp đồng mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
Tóm tắt
Liệt kê các trường hợp hợp đồng lao động chấm dứt, như hết hạn, hoàn thành công việc, hai bên thỏa thuận, sa thải, đơn phương chấm dứt, hoặc một bên chết hay chấm dứt hoạt động.
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Tóm tắt
Quy định người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng, phải báo trước ít nhất 45 ngày, 30 ngày hoặc 03 ngày làm việc tùy loại hợp đồng, và các trường hợp được nghỉ không cần báo trước.
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Tóm tắt
Nêu các trường hợp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng, thời hạn báo trước tùy loại hợp đồng, và hai trường hợp không cần báo trước.
Điều 38. Hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Tóm tắt
Quy định mỗi bên được rút lại việc đơn phương chấm dứt hợp đồng khi còn thời hạn báo trước, với điều kiện thông báo bằng văn bản và bên kia đồng ý.
Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
Tóm tắt
Nêu nghĩa vụ của người lao động tự ý chấm dứt hợp đồng trái luật: mất trợ cấp thôi việc, bồi thường một khoản lương cố định và tiền lương cho những ngày không báo trước, hoàn trả chi phí đào tạo.
Điều 45. Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
Tóm tắt
Quy định người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng lao động, trừ một số trường hợp, và nêu thời điểm chấm dứt khi doanh nghiệp ngừng hoạt động.
Điều 46. Trợ cấp thôi việc
Tóm tắt
Quy định người sử dụng lao động trả trợ cấp thôi việc cho người làm từ đủ 12 tháng khi hợp đồng chấm dứt thuộc một số trường hợp, mức theo số năm làm việc, trừ một số ngoại lệ.
Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
Tóm tắt
Quy định hai bên thanh toán các khoản liên quan trong 14 ngày làm việc từ khi chấm dứt hợp đồng (một số trường hợp được kéo dài), trách nhiệm của người sử dụng lao động về giấy tờ, bản sao tài liệu.
Điều 113. Nghỉ hằng năm
Tóm tắt
Quy định người làm đủ 12 tháng được nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương từ 12 đến 16 ngày làm việc tùy loại công việc, cùng cách tính khi chưa đủ 12 tháng và khi thôi việc.
Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc
Tóm tắt
Quy định người làm đủ mỗi 05 năm cho cùng một người sử dụng lao động được cộng thêm 01 ngày vào số ngày nghỉ hằng năm.
Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
Tóm tắt
Nêu các trường hợp được nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương (kết hôn, người thân mất), nghỉ không hưởng lương 01 ngày, và việc thỏa thuận nghỉ không lương ngoài các trường hợp đó.
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Tóm tắt
Nêu người giúp việc gia đình là người làm thường xuyên các việc trong gia đình như nội trợ, chăm sóc người, lái xe, làm vườn, không liên quan đến hoạt động thương mại.
Điều 162. Hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình
Tóm tắt
Quy định hợp đồng với người giúp việc gia đình phải bằng văn bản, thời hạn do hai bên thỏa thuận, mỗi bên được chấm dứt bất kỳ lúc nào nếu báo trước ít nhất 15 ngày.
Điều 163. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người giúp việc gia đình
Tóm tắt
Nêu nghĩa vụ của người sử dụng lao động với người giúp việc gia đình, như làm đúng thỏa thuận, trả tiền bảo hiểm, tôn trọng nhân phẩm, bố trí chỗ ở nếu có thỏa thuận, trả tiền tàu xe khi thôi việc.
Điều chưa có tóm tắt: 111.
Thông tin văn bản
Văn bản có thể đã được sửa đổi, bổ sung sau ngày mẫu cập nhật. Bản hiện hành xem ở nguồn chính thức của Nhà nước.
Mẫu dựa vào văn bản này
- Biên bản bàn giao công việc
- Hợp đồng chăm sóc người già tại nhà
- Hợp đồng cộng tác viên
- Hợp đồng giao khoán nhân công xây dựng
- Hợp đồng giúp việc gia đình
- Hợp đồng lao động
- Hợp đồng thuê nhân công xây dựng thời vụ
- Hợp đồng thử việc
- Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động
- Đơn xin nghỉ phép
- Đơn xin thôi việc
- Đơn xin việc