Mẫu trống để điền tay
Chỗ trống là dòng chấm để viết tay.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ (Bên A)
Ông/Bà: , sinh
Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp
Nơi thường trú:
Điện thoại:
BÊN THUÊ (Bên B)
Ông/Bà: , sinh
Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp
Nơi thường trú:
Điện thoại:
Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng thuê đất nông nghiệp với các điều khoản sau:
Điều 1. Đất cho thuê và mục đích thuê
Bên A cho Bên B thuê quyền sử dụng thửa đất tại (sau đây gọi là Đất).
Đặc điểm Đất: .
Giấy chứng nhận: .
Bên B thuê Đất để . Bên B không được dùng Đất vào mục đích khác khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
Điều 2. Thời hạn thuê
Thời hạn thuê là năm, bắt đầu từ ngày tháng năm .
Hết thời hạn, nếu Bên B muốn thuê tiếp thì báo cho Bên A trong thời gian hợp lý trước khi hết hạn để hai bên thỏa thuận gia hạn hoặc ký hợp đồng mới.
Điều 3. Tiền thuê và cách thanh toán
Tiền thuê là () mỗi .
Bên B trả tiền thuê vào đầu mỗi thuê, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Giá thuê giữ nguyên trong thời hạn hợp đồng; muốn thay đổi phải được hai bên đồng ý.
Mỗi lần nhận tiền mặt, Bên A ghi giấy biên nhận hoặc xác nhận bằng tin nhắn cho Bên B.
Điều 4. Tiền cọc, giao đất và trả lại đất
Bên B đặt cọc cho Bên A số tiền () để bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Khi hợp đồng chấm dứt, Bên A hoàn lại tiền cọc cho Bên B sau khi Bên B trả lại Đất, trừ các khoản tiền thuê còn nợ và chi phí khắc phục thiệt hại do Bên B gây ra cho Đất (nếu có), có giải thích cụ thể cho Bên B.
Nếu Bên B tự ý bỏ hợp đồng khi chưa hết thời hạn mà không có căn cứ theo hợp đồng này, Bên B mất tiền cọc. Nếu Bên A tự ý chấm dứt hợp đồng trái với hợp đồng này, Bên A trả lại tiền cọc và thêm một khoản bằng đúng số tiền cọc.
Bên A giao Đất cho Bên B vào ngày bắt đầu thuê, đúng diện tích, ranh giới và tình trạng như hai bên đã xem tại thực địa. Khi giao đất, hai bên cùng ghi nhận tình trạng Đất, cây trồng và công trình có sẵn (bằng biên bản hoặc ảnh chụp có xác nhận của hai bên).
Khi hết hạn hoặc chấm dứt hợp đồng, Bên B trả lại Đất trong tình trạng như lúc nhận, trừ hao mòn tự nhiên. Cây trồng ngắn ngày Bên B đã gieo trồng trong thời hạn thuê thì Bên B được thu hoạch xong trước khi trả Đất, trừ khi hai bên thỏa thuận khác.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
- Giao Đất cho Bên B đúng ngày bắt đầu thuê, đúng diện tích và ranh giới đã thỏa thuận, sử dụng được vào mục đích thuê.
- Bảo đảm Bên B được sử dụng Đất ổn định trong thời hạn thuê; không tự ý vào canh tác, cho người khác thuê hoặc chuyển nhượng làm ảnh hưởng quyền của Bên B.
- Nhận đủ tiền thuê đúng hạn theo hợp đồng.
- Thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất với Nhà nước (thuế, nghĩa vụ tài chính về đất nếu có), trừ khi hai bên thỏa thuận khác.
- Cung cấp thông tin cần thiết về Đất, như ranh giới, nguồn nước, lối đi.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
- Được sử dụng Đất ổn định trong thời hạn thuê và hưởng hoa lợi, sản phẩm thu được từ Đất.
- Trả tiền thuê đầy đủ, đúng hạn.
- Sử dụng Đất đúng mục đích đã thỏa thuận; không làm ô nhiễm, thoái hóa Đất; không đào, san lấp, xây dựng kiên cố khi chưa được Bên A đồng ý.
- Bảo quản Đất và công trình có sẵn; bồi thường nếu làm hư hỏng.
- Không cho người khác thuê lại, mượn hoặc canh tác chung khi chưa được Bên A đồng ý.
- Trả lại Đất khi hợp đồng chấm dứt.
Điều 7. Cam đoan của các bên
Bên A cam đoan: Đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A (và của người cùng ký, nếu có) và đã có Giấy chứng nhận; Đất không có tranh chấp, không bị kê biên hay áp dụng biện pháp ngăn chặn; còn trong thời hạn sử dụng đất; chưa cho ai khác thuê trong thời hạn thuê này.
Nếu Đất đang thế chấp, Bên A đã thông báo cho Bên B biết trước khi ký hợp đồng này.
Hai bên cam đoan thông tin ghi trong hợp đồng là đúng và việc ký hợp đồng là tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối.
Điều 8. Chấm dứt hợp đồng trước hạn
Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn mà không gia hạn, khi hai bên thỏa thuận chấm dứt, hoặc trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và lấy lại Đất nếu Bên B dùng Đất sai mục đích, sai công dụng, hoặc không trả tiền thuê dù đã được Bên A nhắc bằng văn bản hoặc tin nhắn và cho thêm một thời gian hợp lý để trả. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu Đất có tranh chấp khiến Bên B không sử dụng ổn định được, hoặc Đất không thể dùng được vào mục đích thuê mà không do lỗi của Bên B.
Bên muốn chấm dứt hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia bằng văn bản hoặc tin nhắn. Bên không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Điều 9. Sự kiện bất khả kháng
Khi có sự kiện xảy ra khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục dù đã cố gắng (như thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh theo công bố của cơ quan nhà nước), bên gặp sự kiện được miễn trách nhiệm cho phần nghĩa vụ không thực hiện được, nhưng phải báo ngay cho bên kia và cùng tìm cách giải quyết.
Điều 10. Thỏa thuận khác
Điều 11. Giải quyết tranh chấp
Nếu có tranh chấp, hai bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Không giải quyết được thì một bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.
Điều 12. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày hai bên ký. Hợp đồng được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
BÊN CHO THUÊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN THUÊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu được in từ công cụ Soạn Hợp Đồng. Công cụ không phải là một bên của hợp đồng và không chịu trách nhiệm về giao dịch. Mẫu: thue-dat-nong-nghiep, phiên bản 0.1.2 (cập nhật 03/11/2026).
Mở file bằng Word hoặc Google Docs để sửa.
Đánh dấu ô bên trên để tải.
Hướng dẫn kèm mẫu
Lưu ý
- Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất không bắt buộc công chứng hay chứng thực, chỉ làm khi hai bên có nhu cầu (Luật Đất đai 2024). Hai bên vẫn có thể công chứng hoặc chứng thực nếu muốn chắc chắn hơn.
- Bên cho thuê chỉ được cho thuê khi đất có Giấy chứng nhận, không tranh chấp, không bị kê biên và còn trong thời hạn sử dụng đất. Bên thuê nên xem bản gốc Giấy chứng nhận và đi xem đất trước khi trả tiền.
- Nếu đất là của vợ chồng, của hộ gia đình hoặc đứng tên nhiều người thì những người đó cùng đồng ý và cùng ký vào hợp đồng.
Sau khi in
- In 2 bản giống nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
- Hai bên ký và ghi rõ họ tên ở cuối mỗi bản. Nếu hợp đồng nhiều trang, ký nháy góc mỗi trang.
- Nếu đất là tài sản chung của vợ chồng hoặc của nhiều người, những người đó cùng ký vào hợp đồng.
- Nếu hai bên muốn công chứng hoặc chứng thực, mang CCCD, Giấy chứng nhận và hai bản hợp đồng đến tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
- Khi giao đất, hai bên cùng ra thực địa, xác định ranh giới, chụp ảnh và ghi nhận tình trạng đất, cây trồng, công trình có sẵn.
- Bên thuê chuyển khoản hoặc ghi biên nhận mỗi lần trả tiền thuê; bên cho thuê giữ biên nhận hoặc tin nhắn xác nhận.
Phần này cũng được in ở trang cuối, tách khỏi hợp đồng.