Mẫu trống để điền tay
Chỗ trống là dòng chấm để viết tay.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ CHUNG CƯ
Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ (Bên A)
Ông/Bà: , sinh
Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp
Nơi thường trú:
Điện thoại:
BÊN THUÊ (Bên B)
Ông/Bà: , sinh
Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp
Nơi thường trú:
Điện thoại:
Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng thuê căn hộ chung cư để ở với các điều khoản sau:
Điều 1. Căn hộ cho thuê
Bên A cho Bên B thuê căn hộ tại địa chỉ , diện tích khoảng m², để ở.
Nội thất, thiết bị có sẵn khi bàn giao: .
Bên B được sử dụng các phần dùng chung của nhà chung cư (hành lang, thang máy, lối đi chung và các tiện ích chung) theo đúng mục đích và nội quy của nhà chung cư.
Điều 2. Thời hạn thuê
Thời hạn thuê là tháng, bắt đầu từ ngày tháng năm .
Hết thời hạn, nếu Bên B muốn thuê tiếp thì báo cho Bên A trước ít nhất 30 ngày để hai bên thỏa thuận gia hạn hoặc ký hợp đồng mới.
Điều 3. Tiền thuê và cách thanh toán
Tiền thuê là () mỗi tháng, chưa gồm phí quản lý vận hành, tiền điện, nước và các phí khác ghi tại điều “Phí quản lý vận hành và kinh phí bảo trì” và điều “Điện, nước và phí khác”.
Bên B trả tiền thuê hằng tháng trước ngày 5 của tháng đó, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Giá thuê giữ nguyên trong thời hạn hợp đồng; muốn thay đổi phải được hai bên đồng ý.
Mỗi lần nhận tiền mặt, Bên A ghi giấy biên nhận hoặc xác nhận bằng tin nhắn cho Bên B.
Điều 4. Tiền cọc, bàn giao và trả lại căn hộ
Bên B đặt cọc cho Bên A số tiền () để bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Khi hợp đồng chấm dứt, Bên A hoàn lại tiền cọc cho Bên B trong vòng 7 ngày kể từ ngày Bên B trả lại căn hộ, sau khi trừ tiền thuê, các khoản phí còn nợ và chi phí sửa chữa hư hỏng do Bên B gây ra (nếu có), có giải thích cụ thể cho Bên B.
Nếu Bên B tự ý chấm dứt hợp đồng trước hạn mà không báo trước theo hợp đồng này, Bên B mất tiền cọc. Nếu Bên A tự ý chấm dứt hợp đồng trước hạn trái với hợp đồng này, Bên A trả lại tiền cọc và bồi thường thêm một khoản bằng tiền cọc.
Khi bàn giao và khi trả lại căn hộ, hai bên cùng kiểm tra hiện trạng, nội thất, thiết bị, chỉ số điện nước và ghi biên bản (hoặc chụp ảnh có xác nhận của hai bên). Bên A giao cho Bên B chìa khóa, thẻ ra vào, thẻ thang máy và Bên B trả lại đầy đủ khi hợp đồng chấm dứt. Bên B trả lại căn hộ trong tình trạng như lúc nhận, trừ hao mòn tự nhiên.
Điều 5. Phí quản lý vận hành và kinh phí bảo trì
Phí quản lý vận hành nhà chung cư do trả, theo mức và thời hạn mà ban quản lý hoặc đơn vị quản lý vận hành thông báo.
Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư do Bên A, là chủ căn hộ, chịu; Bên B không phải trả, trừ khi hai bên thỏa thuận khác.
Bên B tuân thủ nội quy nhà chung cư và các quy định của ban quản lý về sử dụng thang máy, phần dùng chung, giờ giấc, rác và phòng cháy chữa cháy.
Điều 6. Điện, nước và phí khác
Điện, nước, internet, gửi xe và các khoản khác: .
Các khoản này Bên B trả cùng tiền thuê hằng tháng hoặc trả trực tiếp cho đơn vị cung cấp, tùy hai bên thống nhất.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
- Giao căn hộ và nội thất cho Bên B đúng ngày bắt đầu thuê, trong tình trạng sử dụng được, có điện, nước, thoát nước và bảo đảm an toàn.
- Giao cho Bên B bản nội quy nhà chung cư, chìa khóa, thẻ ra vào, thẻ thang máy và hướng dẫn làm thủ tục với ban quản lý.
- Bảo đảm Bên B được sử dụng căn hộ ổn định trong thời hạn thuê; không tự ý vào căn hộ khi Bên B không đồng ý, trừ trường hợp khẩn cấp.
- Sửa chữa những hư hỏng của căn hộ và thiết bị không do lỗi của Bên B trong thời gian hợp lý, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán Bên B tự sửa.
- Nhận đủ tiền thuê và các khoản phí đúng hạn theo hợp đồng.
- Không tự ý tăng giá thuê trái với hợp đồng này.
- Báo cho ban quản lý về người thuê và phối hợp, xác nhận để Bên B đăng ký tạm trú theo quy định.
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
- Được sử dụng căn hộ ổn định trong thời hạn thuê.
- Trả tiền thuê và các khoản phí đầy đủ, đúng hạn.
- Sử dụng căn hộ đúng mục đích để ở; giữ gìn căn hộ và đồ đạc; bồi thường hư hỏng do mình gây ra.
- Tự bảo dưỡng và sửa chữa những hư hỏng nhỏ trong quá trình ở.
- Không tự ý đục phá, thay đổi kết cấu, đường điện, đường nước của căn hộ.
- Không cho người khác thuê lại, mượn hoặc ở nhờ khi chưa có sự đồng ý của Bên A.
- Muốn nuôi vật nuôi phải hỏi ý kiến Bên A và tuân theo nội quy nhà chung cư; giữ vệ sinh và bồi thường hư hỏng do vật nuôi gây ra.
- Giữ trật tự, vệ sinh; không để chất cháy nổ trong căn hộ; tuân thủ quy định phòng cháy chữa cháy.
- Đăng ký tạm trú theo quy định.
- Trả lại căn hộ, chìa khóa và thẻ khi hợp đồng chấm dứt.
Điều 9. Cam đoan của các bên
Bên A cam đoan có quyền cho thuê căn hộ này; căn hộ không có tranh chấp, không bị kê biên hay thuộc diện có quyết định thu hồi đất, phá dỡ tại thời điểm ký, và việc cho thuê không bị nội quy hoặc quy định của nhà chung cư cấm. Nếu căn hộ đang thế chấp, Bên A đã thông báo cho Bên B và cho bên nhận thế chấp.
Hai bên cam đoan thông tin ghi trong hợp đồng là đúng, việc ký hợp đồng là tự nguyện.
Điều 10. Chấm dứt hợp đồng trước hạn
Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn mà không gia hạn, khi hai bên thỏa thuận chấm dứt, khi căn hộ không còn, hoặc trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Một bên được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp pháp luật cho phép, trong đó có: Bên B không trả đủ tiền thuê từ 3 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng; Bên B sử dụng căn hộ sai mục đích, tự ý cải tạo hoặc cho thuê lại khi chưa được đồng ý; Bên A không sửa chữa khi căn hộ hư hỏng nặng hoặc tăng giá thuê trái với hợp đồng.
Bên muốn chấm dứt hợp đồng trước hạn phải báo cho bên kia bằng văn bản hoặc tin nhắn trước ít nhất 30 ngày. Bên vi phạm việc báo trước mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Điều 11. Sự kiện bất khả kháng
Khi có sự kiện xảy ra khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục dù đã cố gắng (như thiên tai, hỏa hoạn không do lỗi của hai bên, dịch bệnh theo công bố của cơ quan nhà nước), bên gặp sự kiện được miễn trách nhiệm cho phần nghĩa vụ không thực hiện được, nhưng phải báo ngay cho bên kia và cùng tìm cách giải quyết.
Điều 12. Thỏa thuận khác
Điều 13. Giải quyết tranh chấp
Nếu có tranh chấp, hai bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Không giải quyết được thì một bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.
Điều 14. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày hai bên ký. Hợp đồng được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
BÊN CHO THUÊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN THUÊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu được in từ công cụ Soạn Hợp Đồng. Công cụ không phải là một bên của hợp đồng và không chịu trách nhiệm về giao dịch. Mẫu: thue-can-ho-chung-cu, phiên bản 0.1.2 (cập nhật 02/11/2026).
Mở file bằng Word hoặc Google Docs để sửa.
Đánh dấu ô bên trên để tải.
Hướng dẫn kèm mẫu
Lưu ý
- Hợp đồng thuê nhà ở không bắt buộc công chứng hay chứng thực. Hai bên vẫn có thể công chứng nếu muốn chắc chắn hơn.
- Hãy hỏi ban quản lý nhà chung cư về nội quy, thủ tục báo người ở, thẻ ra vào, thang máy và chỗ gửi xe trước khi bên thuê dọn vào.
- Bên cho thuê có thể phải kê khai, nộp thuế cho thuê nhà tùy mức doanh thu. Hãy hỏi cơ quan thuế nơi có nhà.
Sau khi in
- In 2 bản giống nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
- Hai bên ký và ghi rõ họ tên ở cuối mỗi bản. Nếu hợp đồng nhiều trang, ký nháy góc mỗi trang.
- Nếu căn hộ là tài sản chung của vợ chồng hoặc của nhiều người, những người đó cùng ký vào hợp đồng.
- Khi bàn giao, hai bên cùng kiểm tra căn hộ, nội thất, thiết bị, chỉ số điện nước, số thẻ ra vào, chụp ảnh lại và ký biên bản bàn giao.
- Bên cho thuê báo ban quản lý về người thuê; bên thuê cần đăng ký tạm trú theo quy định.
Phần này cũng được in ở trang cuối, tách khỏi hợp đồng.