Mẫu trống để điền tay
Chỗ trống là dòng chấm để viết tay.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC
Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm:
NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Bên A)
Ông/Bà: , sinh
Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp
Nơi thường trú:
Điện thoại:
NGƯỜI LAO ĐỘNG (Bên B)
Ông/Bà: , sinh , giới tính:
Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp
Nơi thường trú:
Điện thoại:
Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng thử việc với các điều khoản sau:
Điều 1. Công việc và địa điểm làm việc
Bên B làm thử công việc: .
Địa điểm làm việc: .
Giờ làm việc và ngày nghỉ: .
Bên B thực hiện công việc theo sự hướng dẫn, phân công hợp lý của Bên A.
Điều 2. Thời gian thử việc
Thời gian thử việc là ngày làm việc, bắt đầu từ ngày tháng năm .
Hai bên chỉ thử việc một lần đối với công việc này.
Điều 3. Tiền lương thử việc
Lương thử việc là () mỗi tháng. Mức lương này ít nhất bằng 85% mức lương mỗi tháng của công việc khi làm chính thức.
Bên A trả lương vào .
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của hai bên
Bên A cung cấp thông tin trung thực cho Bên B về công việc, địa điểm, điều kiện làm việc, giờ làm việc, tiền lương, và trang bị bảo hộ lao động cần thiết cho công việc.
Bên A trả lương đủ và đúng hạn. Bên A không giữ bản chính căn cước, bằng cấp, chứng chỉ của Bên B và không yêu cầu Bên B đặt tiền hay tài sản để bảo đảm cho việc làm.
Bên B cung cấp thông tin trung thực về họ tên, ngày sinh, nơi cư trú, trình độ, sức khỏe và các thông tin khác liên quan trực tiếp đến công việc mà Bên A hỏi.
Bên B làm việc đúng thời gian, chất lượng và giữ gìn tài sản, bí mật công việc của Bên A.
Điều 5. Hủy thử việc
Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy hợp đồng thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường. Khi đó Bên A trả lương cho Bên B theo số ngày Bên B đã làm.
Điều 6. Kết thúc thử việc
Khi hết thời gian thử việc, Bên A thông báo kết quả thử việc cho Bên B.
Nếu đạt yêu cầu, hai bên ký hợp đồng lao động chính thức. Nếu không đạt yêu cầu, hợp đồng thử việc này chấm dứt.
Điều 7. Cam đoan của các bên
Hai bên cam đoan thông tin ghi trong hợp đồng là đúng và việc ký hợp đồng là tự nguyện, bình đẳng, không bị ép buộc hay lừa dối.
Điều 8. Thỏa thuận khác
Điều 9. Giải quyết tranh chấp
Nếu có tranh chấp, hai bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Không giải quyết được thì một bên có quyền yêu cầu cơ quan, Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày hai bên ký. Hợp đồng được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI LAO ĐỘNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu được in từ công cụ Soạn Hợp Đồng. Công cụ không phải là một bên của hợp đồng và không chịu trách nhiệm về giao dịch. Mẫu: thu-viec-ca-nhan, phiên bản 0.1.0 (cập nhật 31/10/2026).
Mở file bằng Word hoặc Google Docs để sửa.
Đánh dấu ô bên trên để tải.
Hướng dẫn kèm mẫu
Lưu ý
- Chỉ được thử việc một lần cho một công việc. Thời gian thử việc có mức tối đa tùy loại công việc (ví dụ công việc khác chỉ tối đa 6 ngày làm việc), và lương thử việc ít nhất bằng 85% lương của công việc đó. Mẫu sẽ chặn tải nếu vượt.
- Người thuê không được giữ bản chính căn cước, bằng cấp, chứng chỉ của người làm, và không được bắt người làm đặt tiền hoặc tài sản để bảo đảm.
- Nếu người làm chưa đủ 18 tuổi thì cần thêm người đại diện theo pháp luật đồng ý bằng văn bản; mẫu này không có phần đó.
- Lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu của vùng nơi người thuê hoạt động. Từ 01/01/2026 (Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3): vùng I 5.310.000, vùng II 4.730.000, vùng III 4.140.000, vùng IV 3.700.000 đồng một tháng (làm đủ giờ). Hỏi UBND xã/phường để biết nơi bạn thuộc vùng nào.
Sau khi in
- In 2 bản giống nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
- Hai bên ký và ghi rõ họ tên ở cuối mỗi bản.
- Khi hết thời gian thử việc, Bên A thông báo kết quả cho Bên B. Nếu đạt thì ký hợp đồng lao động chính thức.
- Người làm mang theo bản sao căn cước; Bên A chỉ giữ bản sao, không giữ bản chính.
Phần này cũng được in ở trang cuối, tách khỏi hợp đồng.