Soạn Hợp ĐồngTất cả mẫu
Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động

Mẫu trống để điền tay

Chỗ trống là dòng chấm để viết tay.

Bản inkhổ A4Lưu ý, sau khi in

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THỎA THUẬN CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm:

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Bên A)

Tên cá nhân hoặc công ty:

Người đại diện ký: Ông/Bà

Chức danh:

Địa chỉ:

Điện thoại:

NGƯỜI LAO ĐỘNG (Bên B)

Ông/Bà: , sinh

Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp

Nơi thường trú:

Điện thoại:

Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với các điều khoản sau:

Điều 1. Hợp đồng lao động được chấm dứt

Hai bên đã ký hợp đồng lao động vào ngày tháng năm , Bên B làm công việc (sau đây gọi là hợp đồng lao động).

Bên B bắt đầu làm việc cho Bên A từ ngày tháng năm .

Nay hai bên cùng đồng ý chấm dứt hợp đồng lao động theo khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019.

Điều 2. Ngày chấm dứt

Hợp đồng lao động chấm dứt từ ngày tháng năm . Kể từ thời điểm đó, hai bên không phải tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động, trừ những việc được ghi trong thỏa thuận này.

Thỏa thuận này được lập bằng văn bản để hai bên ghi nhận việc chấm dứt.

Điều 3. Trợ cấp và thanh toán

Bên A trả cho Bên B trợ cấp thôi việc theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 nếu Bên B đủ điều kiện (làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng, mỗi năm làm việc được một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo pháp luật về bảo hiểm xã hội).

Ngoài ra, Bên A hỗ trợ thêm cho Bên B số tiền ().

Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan quyền lợi của mỗi bên, gồm tiền lương còn thiếu và các khoản đã thỏa thuận ở trên (nếu có) (Điều 48 khoản 1 Bộ luật Lao động 2019).

Nếu Bên B còn ngày nghỉ hằng năm chưa nghỉ, Bên A thanh toán tiền lương cho những ngày đó (Điều 113 khoản 3 Bộ luật Lao động 2019).

Điều 4. Bàn giao và trả giấy tờ

Bên B bàn giao công việc, tài sản, tài liệu đang giữ cho Bên A chậm nhất vào ngày chấm dứt.

Bên A trả lại cho Bên B bản chính các giấy tờ đã giữ (nếu có), hoàn thành xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và cung cấp bản sao tài liệu về quá trình làm việc nếu Bên B yêu cầu; chi phí sao, gửi do Bên A trả (Điều 48 khoản 3 Bộ luật Lao động 2019).

Điều 5. Cam đoan

Hai bên cam đoan thông tin ghi trong thỏa thuận là đúng, mình có quyền ký thỏa thuận này, và việc ký là tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối.

Kể từ ngày chấm dứt, hai bên không còn nghĩa vụ phải tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động; các khoản hai bên còn phải thanh toán cho nhau theo thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật vẫn được thực hiện đầy đủ.

Điều 6. Thỏa thuận khác

Điều 7. Giải quyết tranh chấp

Nếu có tranh chấp, hai bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Không giải quyết được thì một bên có quyền yêu cầu cơ quan, Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Hiệu lực

Thỏa thuận có hiệu lực từ ngày hai bên ký. Thỏa thuận được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LAO ĐỘNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn kèm mẫu

Lưu ý

  • Thỏa thuận này chỉ dùng khi cả hai bên cùng đồng ý chấm dứt hợp đồng lao động (Bộ luật Lao động 2019, Điều 34 khoản 3). Nếu chỉ một bên muốn nghỉ, bên kia không đồng ý thì dùng cách khác (người lao động báo trước bằng đơn xin thôi việc).
  • Người lao động đã làm thường xuyên từ đủ 12 tháng thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc, mỗi năm làm việc một nửa tháng lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo pháp luật bảo hiểm xã hội. Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp thì không tính. Tiền lương tính trợ cấp là bình quân 06 tháng liền kề trước khi thôi việc (Điều 46).
  • Trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, hai bên phải thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan quyền lợi của mỗi bên. Người sử dụng lao động phải trả lại bản chính giấy tờ đã giữ và hoàn thành xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (Điều 48).
  • Việc chốt sổ, xác nhận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp làm theo mẫu của cơ quan bảo hiểm xã hội; mẫu này không soạn các giấy tờ đó. Hãy hỏi cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc nơi bạn tham gia bảo hiểm.
  • Người sử dụng lao động là công ty thì nên ghi rõ họ tên, chức danh của người ký thay mặt công ty.

Sau khi in

  1. In 2 bản giống nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
  2. Hai bên ký và ghi rõ họ tên ở cuối mỗi bản. Người sử dụng lao động là công ty thì người ký ghi rõ chức danh.
  3. Thanh toán các khoản tiền trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt; chuyển khoản hoặc làm biên nhận cho từng khoản đã trả.
  4. Người lao động nhận lại bản chính giấy tờ đã giao (nếu có), xin bản xác nhận thời gian làm việc và việc đóng bảo hiểm.
  5. Bàn giao công việc, tài sản bằng biên bản bàn giao công việc (có mẫu riêng) trước hoặc vào ngày chấm dứt.

Phần này cũng được in ở trang cuối, tách khỏi hợp đồng.