Soạn Hợp ĐồngTất cả mẫu
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho con

Mẫu trống để điền tay

Chỗ trống là dòng chấm để viết tay.

Bản inkhổ A4Lưu ý, sau khi in

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm:

BÊN TẶNG CHO (Bên A)

Ông/Bà: , sinh

Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp

Nơi thường trú:

Điện thoại:

NGƯỜI CÙNG KÝ, là vợ/chồng hoặc đồng sở hữu của Bên A

Ông/Bà: , số CCCD:

BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (Bên B)

Ông/Bà: , sinh

Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp

Nơi thường trú:

Điện thoại:

Quan hệ: Bên A là của Bên B.

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất với các điều khoản sau:

Điều 1. Quyền sử dụng đất được tặng cho

Bên A tặng cho Bên B quyền sử dụng thửa đất tại địa chỉ (sau đây gọi là Thửa đất), và Bên B đồng ý nhận. Bên A không yêu cầu Bên B đền bù.

Đặc điểm Thửa đất: .

Giấy chứng nhận: .

Tài sản gắn liền với đất cùng tặng cho: .

Điều 2. Công chứng, chứng thực và đăng ký biến động

Hai bên cùng ký hợp đồng này tại tổ chức hành nghề công chứng, hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có Thửa đất nếu hai bên chọn chứng thực.

Hợp đồng tặng cho này có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký biến động quyền sử dụng đất cho Bên B (Bộ luật Dân sự, Điều 459 khoản 2). Trước đó Bên A vẫn là người sử dụng đất đứng tên.

Sau đó Bên B làm thủ tục đăng ký biến động và cấp Giấy chứng nhận đứng tên Bên B; Bên A ký các giấy tờ cần thiết và giao bản gốc Giấy chứng nhận.

Điều 3. Giao nhận Thửa đất

Bên A giao Thửa đất cho Bên B vào ngày tháng năm , cùng giấy tờ liên quan đến Thửa đất. Bên A chỉ giao đất sau khi hợp đồng đã có hiệu lực.

Khi bàn giao, hai bên cùng ra thực địa xác định ranh giới, mốc giới và hiện trạng đất, ghi biên bản hoặc chụp ảnh có xác nhận của hai bên.

Điều 4. Thuế, phí và lệ phí

Thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc tặng cho và đăng ký chuyển quyền (gồm phí công chứng, chứng thực và lệ phí đăng ký, nếu có) được nộp theo quy định của pháp luật.

Hai bên thỏa thuận người chịu các khoản này: .

Điều 5. Thông tin về Thửa đất

Bên A đã thông báo cho Bên B các khuyết tật của Thửa đất mà mình biết (nếu có), và các nghĩa vụ chưa thực hiện liên quan đến Thửa đất.

Nếu Bên A biết Thửa đất có khuyết tật mà không thông báo thì phải bồi thường thiệt hại xảy ra cho Bên B; nếu Bên A không biết về khuyết tật thì không phải bồi thường.

Điều 6. Cam đoan của các bên

Bên A cam đoan: Thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A (và của người cùng ký, nếu có) và đã có Giấy chứng nhận; đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết xong theo quy định; quyền sử dụng đất không bị kê biên hay áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; còn trong thời hạn sử dụng đất; Bên A chưa chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn hay cho người khác quyền đối với Thửa đất.

Bên A cam đoan đã nộp xong nghĩa vụ tài chính về đất đến ngày ký hợp đồng này, hoặc nếu đang được ghi nợ, chậm nộp thì đã nói rõ với Bên B và sẽ hoàn thành trước khi thực hiện việc tặng cho.

Bên B cam đoan là cá nhân thuộc đối tượng được nhận tặng cho quyền sử dụng đất này theo quy định của pháp luật đất đai.

Hai bên cam đoan thông tin ghi trong hợp đồng là đúng, quan hệ nêu trong hợp đồng là đúng sự thật và việc ký hợp đồng là tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối.

Nếu Bên A cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình mà Bên B không biết và không thể biết, thì Bên A phải thanh toán cho Bên B chi phí làm tăng giá trị tài sản khi chủ sở hữu lấy lại tài sản.

Điều 7. Đồng ý của vợ/chồng hoặc người đồng sở hữu

Ông/Bà , số CCCD , là vợ/chồng hoặc người đồng sở hữu Thửa đất của Bên A, biết rõ và đồng ý để Bên A tặng cho Thửa đất cho Bên B theo hợp đồng này và cùng ký vào hợp đồng này.

Khi công chứng, chứng thực hoặc làm thủ tục liên quan, người này cũng cùng ký hoặc có mặt khi cần.

Điều 8. Thỏa thuận khác

Điều 9. Giải quyết tranh chấp

Nếu có tranh chấp, hai bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Không giải quyết được thì một bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.

Điều 10. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký biến động cho Bên B (Bộ luật Dân sự, Điều 459 khoản 2). Hợp đồng được lập thành các bản có giá trị như nhau: mỗi bên giữ 1 bản, các bản còn lại dùng để công chứng, chứng thực và đăng ký.

BÊN TẶNG CHO

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI CÙNG KÝ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn kèm mẫu

Lưu ý

  • không nên giao đất hay giao giấy tờ.
  • Trước khi ký, hãy xem bản gốc Giấy chứng nhận và kiểm tra đất không có tranh chấp, không bị kê biên hay áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, còn trong thời hạn sử dụng đất, và cha/mẹ đã nộp xong nghĩa vụ tài chính về đất (Luật Đất đai 2024, Điều 45 khoản 1, 5).
  • Đất có được sau khi kết hôn thường là tài sản chung của vợ chồng; khi đó cả cha và mẹ phải cùng đồng ý bằng văn bản và cùng ký (Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Điều 33 khoản 1, Điều 35 khoản 2 điểm a).
  • Đất nông nghiệp, đất trồng lúa, đất rừng có điều kiện riêng khi tặng cho (Luật Đất đai 2024, Điều 45 khoản 6, 7, 8). Nếu đất thuộc nhóm này, hãy hỏi tổ chức hành nghề công chứng hoặc cơ quan đất đai trước khi ký.
  • Thu nhập từ quà tặng là bất động sản giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ (hoặc cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi) được miễn thuế thu nhập cá nhân; hồ sơ, thủ tục miễn thuế theo pháp luật về quản lý thuế (Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Điều 4 khoản 1; Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Điều 18 khoản 1, 3). Các khoản phí, lệ phí khác khi sang tên hãy hỏi cơ quan có thẩm quyền.

Sau khi in

  1. In đủ số bản để mỗi bên (và người cùng ký, nếu có) giữ 1 bản, thêm các bản dùng để công chứng, chứng thực và đăng ký.
  2. cha/mẹ, con (và người cùng ký, nếu có) mang bản này cùng CCCD, giấy tờ chứng minh quan hệ và Giấy chứng nhận đến tổ chức hành nghề công chứng, hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để chứng thực, rồi ký tại đó.
  3. Hồ sơ công chứng thường gồm dự thảo hợp đồng, bản sao giấy tờ tùy thân và bản sao Giấy chứng nhận (Luật Công chứng 2024, Điều 42); phải chọn tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở trong cùng tỉnh, thành phố với thửa đất (Điều 44).
  4. Sau khi công chứng hoặc chứng thực, người con làm thủ tục đăng ký biến động và nhận Giấy chứng nhận mới đứng tên mình; hợp đồng tặng cho chỉ có hiệu lực từ thời điểm đăng ký này (Bộ luật Dân sự, Điều 459 khoản 2).
  5. Cha/mẹ bàn giao đất, mốc ranh giới và giấy tờ theo ngày đã ghi trong hợp đồng; hai bên cùng ra thực địa kiểm tra ranh giới.

Phần này cũng được in ở trang cuối, tách khỏi hợp đồng.