Soạn Hợp ĐồngTất cả mẫu
Hợp đồng đặt cọc thuê nhà

Mẫu trống để điền tay

Chỗ trống là dòng chấm để viết tay.

Bản inkhổ A4Lưu ý, sau khi in

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC THUÊ NHÀ

Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm:

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC, là bên cho thuê nhà (Bên A)

Ông/Bà: , sinh

Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp

Nơi thường trú:

Điện thoại:

NGƯỜI CÙNG KÝ, là vợ/chồng hoặc đồng sở hữu nhà của Bên A

Ông/Bà: , số CCCD:

BÊN ĐẶT CỌC, là bên thuê nhà (Bên B)

Ông/Bà: , sinh

Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp

Nơi thường trú:

Điện thoại:

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng đặt cọc với các điều khoản sau:

Điều 1. Nhà dự định cho thuê

Bên A là người có quyền cho thuê nhà, phòng tại địa chỉ (sau đây gọi là Nhà).

Đặc điểm Nhà: .

Hai bên dự định ký hợp đồng thuê Nhà (sau đây gọi là hợp đồng thuê) với thời hạn khoảng tháng, tiền thuê () mỗi tháng. Các điều khoản cụ thể do hai bên thỏa thuận khi ký hợp đồng thuê.

Điều 2. Mục đích và việc giao tiền đặt cọc

Bên B đặt cọc cho Bên A số tiền () (sau đây gọi là tiền cọc) để bảo đảm việc hai bên giao kết và thực hiện hợp đồng thuê.

Bên B giao tiền cọc cho Bên A khi ký hợp đồng này, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Bên A xác nhận đã nhận đủ tiền cọc; hợp đồng này cũng là giấy biên nhận số tiền đó.

Trong thời gian đặt cọc, Bên A giữ Nhà cho Bên B, không cho thuê, cho mượn, bán hoặc cam kết giao Nhà cho người khác.

Điều 3. Hạn ký hợp đồng thuê

Hai bên cùng ký hợp đồng thuê chậm nhất vào ngày tháng năm .

Bên nào muốn hẹn lại ngày, giờ, địa điểm ký thì báo cho bên kia bằng văn bản hoặc tin nhắn trong thời gian hợp lý trước đó. Hai bên có thể thỏa thuận gia hạn bằng văn bản hoặc tin nhắn có xác nhận của cả hai.

Một bên được coi là từ chối giao kết hợp đồng thuê trong các trường hợp sau, nếu không có lý do chính đáng:

  • Đã được bên kia báo trước thời gian và địa điểm ký trong thời gian hợp lý mà không đến, hoặc đến nhưng không ký.
  • Thông báo cho bên kia bằng văn bản hoặc tin nhắn rằng mình không ký.
  • Đưa ra điều kiện mới (ví dụ đổi giá thuê, đổi người thuê) khác với thỏa thuận trong hợp đồng này mà bên kia không đồng ý.
  • Bên A đã cho người khác thuê hoặc giao Nhà cho người khác trong thời gian đặt cọc.

Hết hạn ký mà hai bên không ai từ chối theo các trường hợp trên và không gia hạn, thì hợp đồng đặt cọc này chấm dứt; Bên A trả lại tiền cọc cho Bên B trong thời gian hợp lý, và không bên nào phải chịu phạt cọc.

Điều 4. Hậu quả khi một bên từ chối

Nếu hai bên ký hợp đồng thuê thì tiền cọc được trả lại cho Bên B hoặc được trừ vào tiền thuê, tiền cọc phải trả theo hợp đồng thuê, theo cách hai bên thỏa thuận khi ký hợp đồng thuê.

Nếu Bên B từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thuê thì tiền cọc thuộc về Bên A.

Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thuê thì Bên A phải trả lại cho Bên B tiền cọc và thêm một khoản tiền bằng đúng số tiền cọc, trong thời gian hợp lý kể từ khi Bên B yêu cầu bằng văn bản hoặc tin nhắn.

Nếu cả hai bên cùng có lỗi, hoặc việc không giao kết, không thực hiện do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, thì không bên nào chịu phạt cọc và Bên A trả lại tiền cọc cho Bên B.

Quy định này áp dụng cho việc từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thuê theo hợp đồng đặt cọc này. Hai bên không thỏa thuận thêm khoản phạt vi phạm nào khác trong hợp đồng này.

Điều 5. Cam đoan của các bên

Bên A cam đoan: có quyền cho thuê Nhà (và người cùng ký, nếu có, đã đồng ý); Nhà không có tranh chấp, không bị kê biên hay áp dụng biện pháp ngăn chặn, không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất hoặc thông báo giải tỏa, phá dỡ; chưa cho ai khác thuê hoặc hứa cho thuê trong thời hạn thuê dự kiến.

Hai bên cam đoan thông tin ghi trong hợp đồng là đúng và việc ký hợp đồng là tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối.

Điều 6. Đồng ý của vợ/chồng hoặc người đồng sở hữu

Ông/Bà , số CCCD , là vợ/chồng hoặc người đồng sở hữu Nhà của Bên A, biết rõ và đồng ý để Bên A nhận đặt cọc và cho Bên B thuê Nhà theo hợp đồng này, đồng thời cùng ký vào hợp đồng này.

Khi ký hợp đồng thuê, người này cũng cùng ký.

Điều 7. Thỏa thuận khác

Điều 8. Giải quyết tranh chấp

Nếu có tranh chấp, hai bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Không giải quyết được thì một bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.

Điều 9. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng đặt cọc có hiệu lực từ ngày các bên ký. Hợp đồng được lập thành các bản có giá trị như nhau, mỗi người ký giữ 1 bản.

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC, là bên cho thuê

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN ĐẶT CỌC, là bên thuê

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI CÙNG KÝ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn kèm mẫu

Lưu ý

  • Nếu bên thuê đổi ý thì mất tiền cọc; nếu bên cho thuê đổi ý (ví dụ cho người khác thuê) thì phải trả lại tiền cọc và thêm một khoản bằng đúng số tiền cọc. Mức cọc do hai bên tự thỏa thuận; hãy cân nhắc số tiền bạn chấp nhận mất.
  • Giấy đặt cọc này không thay cho hợp đồng thuê nhà. Hợp đồng thuê nhà ở không bắt buộc công chứng hay chứng thực (Luật Nhà ở 2023), nhưng hai bên vẫn có thể làm nếu muốn. Hãy ghi rõ hạn ký hợp đồng thuê ngay trong giấy này.
  • Trước khi đưa tiền cọc, hãy xem giấy tờ chứng minh người cho thuê có quyền cho thuê, đi xem nhà thật và kiểm tra nhà không bị tranh chấp, kê biên hay có thông báo giải tỏa. Nếu nhà là của vợ chồng hoặc nhiều người, nên có người đồng sở hữu cùng ký.

Sau khi in

  1. In 2 bản giống nhau, mỗi bên giữ 1 bản. Nếu có thêm người cùng ký thì in đủ số bản cho mỗi người.
  2. Hai bên và người cùng ký (nếu có) ký và ghi rõ họ tên ở cuối mỗi bản.
  3. Bên thuê chuyển khoản hoặc đưa tiền cọc khi ký; bên cho thuê ghi biên nhận hoặc xác nhận bằng tin nhắn. Giữ lại chứng từ chuyển tiền.
  4. Đến hạn, hai bên ký hợp đồng thuê nhà chính thức (có thể dùng mẫu thuê nhà trên trang này). Khi ký, hai bên nên cùng kiểm tra nhà, đồ đạc, chỉ số điện nước và chụp ảnh lại.
  5. Hai bên mang CCCD khi ký. Nếu muốn công chứng hoặc chứng thực hợp đồng thuê thì đến tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà (Luật Nhà ở 2023, Điều 164 khoản 4).

Phần này cũng được in ở trang cuối, tách khỏi hợp đồng.