Mẫu trống để điền tay
Chỗ trống là dòng chấm để viết tay.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN NHẬN TIỀN TỪ NGÂN HÀNG
Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm:
BÊN ỦY QUYỀN (Bên A)
Ông/Bà: , sinh
Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp
Nơi thường trú:
Điện thoại:
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Bên B)
Ông/Bà: , sinh
Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp
Nơi thường trú:
Điện thoại:
Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng ủy quyền nhận tiền với các điều khoản sau:
Điều 1. Nội dung ủy quyền
Bên A là chủ tài khoản hoặc sổ tiết kiệm số tại .
Bên A ủy quyền cho Bên B thay mặt Bên A đến ngân hàng trên nhận tiền từ tài khoản hoặc sổ tiết kiệm đó, ký các chứng từ cần thiết cho việc nhận tiền.
Bên B không có quyền mở, đóng tài khoản, đổi thông tin hay mật khẩu, chuyển tiền cho người khác, vay hoặc thế chấp tài khoản, sổ tiết kiệm.
Điều 2. Số tiền được nhận
Tổng số tiền Bên B được nhận trong thời hạn ủy quyền không quá ().
Bên B đưa lại cho Bên A toàn bộ số tiền đã nhận ngay sau khi nhận, và ghi giấy biên nhận hoặc có tin nhắn xác nhận.
Điều 3. Thời hạn ủy quyền
Việc ủy quyền có hiệu lực từ ngày ký đến hết ngày tháng năm , hoặc đến khi công việc được ủy quyền đã hoàn thành nếu việc đó xảy ra sớm hơn.
Điều 4. Thù lao và chi phí
Việc ủy quyền này không có thù lao.
Bên A hoàn lại cho Bên B các chi phí hợp lý mà Bên B đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
Bên B thực hiện công việc đúng phạm vi ủy quyền và báo cho Bên A biết kết quả thực hiện.
Bên B cho người mà mình làm việc cùng biết rõ thời hạn và phạm vi ủy quyền.
Bên B giữ gìn giấy tờ, tài liệu Bên A giao và giữ bí mật thông tin biết được trong khi thực hiện ủy quyền.
Bên B giao lại cho Bên A tiền, tài sản và lợi ích nhận được trong khi thực hiện ủy quyền, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.
Bên B bồi thường thiệt hại nếu vi phạm các nghĩa vụ trên.
Bên B có quyền yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, giấy tờ cần thiết để thực hiện công việc.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
Bên A cung cấp đầy đủ thông tin, giấy tờ cần thiết để Bên B thực hiện công việc.
Bên A chịu trách nhiệm về những việc Bên B làm đúng trong phạm vi ủy quyền.
Bên A có quyền yêu cầu Bên B báo đầy đủ về việc thực hiện công việc và giao lại tài sản, lợi ích thu được, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.
Nếu Bên B vi phạm nghĩa vụ của mình thì Bên A có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Điều 7. Ủy quyền lại
Bên B không được ủy quyền lại cho người khác, trừ khi Bên A đồng ý hoặc thuộc trường hợp pháp luật cho phép. Nếu được ủy quyền lại thì không vượt quá phạm vi ủy quyền này.
Điều 8. Chấm dứt ủy quyền
Mỗi bên có quyền chấm dứt việc ủy quyền bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên kia một thời gian hợp lý.
Việc ủy quyền cũng chấm dứt khi hết thời hạn, khi công việc đã hoàn thành, hoặc khi Bên A hoặc Bên B qua đời.
Khi Bên A chấm dứt ủy quyền, Bên A phải báo bằng văn bản cho người thứ ba đã làm việc với Bên B. Nếu không báo, các việc Bên B đã làm với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ khi người đó biết hoặc phải biết ủy quyền đã chấm dứt.
Khi ủy quyền chấm dứt, Bên B trả lại cho Bên A các giấy tờ và tài sản đã nhận.
Điều 9. Cam đoan của các bên
Hai bên cam đoan thông tin ghi trong hợp đồng là đúng và việc ký hợp đồng là tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối.
Bên B cam đoan chỉ dùng giấy ủy quyền này để nhận tiền như ghi ở trên.
Điều 10. Thỏa thuận khác
Điều 11. Giải quyết tranh chấp
Nếu có tranh chấp, hai bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Không giải quyết được thì một bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.
Điều 12. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày hai bên ký. Hợp đồng được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
BÊN ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu được in từ công cụ Soạn Hợp Đồng. Công cụ không phải là một bên của hợp đồng và không chịu trách nhiệm về giao dịch. Mẫu: uy-quyen-nhan-tien-ngan-hang, phiên bản 0.1.0 (cập nhật 31/10/2026).
Mở file bằng Word hoặc Google Docs để sửa.
Đánh dấu ô bên trên để tải.
Hướng dẫn kèm mẫu
Lưu ý
- Với tài khoản thanh toán của cá nhân, văn bản ủy quyền phải bằng văn bản, được gửi cho ngân hàng nơi mở tài khoản kèm giấy tờ để ngân hàng xác minh người được ủy quyền (Thông tư 17/2024/TT-NHNN, Điều 5). Ngân hàng thường có mẫu và quy định riêng (có nơi bắt làm tại quầy hoặc công chứng, nhất là với sổ tiết kiệm). Hãy hỏi chi nhánh trước khi ký.
- Không đưa thẻ, mật khẩu, mã OTP cho Bên B. Giấy này chỉ cho nhận tiền, không cho mở, đóng tài khoản hay vay.
- Với số tiền lớn, nên nhận bằng chuyển khoản và ghi biên nhận khi Bên B đưa lại tiền cho Bên A.
Sau khi in
- In 2 bản giống nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
- Hai bên ký và ghi rõ họ tên ở cuối mỗi bản.
- Bên A nộp bản ủy quyền cho ngân hàng nơi mở tài khoản, kèm giấy tờ của Bên B để ngân hàng xác minh trước khi Bên B đến nhận tiền.
- Hỏi ngân hàng có cần công chứng, chứng thực chữ ký hoặc ký trước mặt nhân viên không; nếu có, làm trước khi đến nhận tiền.
- Bên được ủy quyền mang Căn cước (CCCD) bản gốc, bản giấy ủy quyền và giấy tờ ngân hàng yêu cầu (sổ tiết kiệm, nếu có).
- Bên được ủy quyền đưa lại tiền cho Bên A ngay sau khi nhận và ghi biên nhận.
Phần này cũng được in ở trang cuối, tách khỏi hợp đồng.