Mẫu trống để điền tay
Chỗ trống là dòng chấm để viết tay.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ DỤNG CỤ, MÁY MÓC
Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ (Bên A)
Ông/Bà: , sinh
Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp
Nơi thường trú:
Điện thoại:
BÊN THUÊ (Bên B)
Ông/Bà: , sinh
Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp
Nơi thường trú:
Điện thoại:
Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng thuê dụng cụ, máy móc với các điều khoản sau:
Điều 1. Tài sản cho thuê
Bên A cho Bên B thuê: (sau đây gọi là Tài sản).
Chi tiết: .
Bên B thuê Tài sản để . Bên B không dùng Tài sản vào việc khác hoặc sai công dụng.
Điều 2. Thời hạn thuê
Thời hạn thuê từ ngày tháng năm đến hết ngày tháng năm .
Nếu Bên B muốn thuê thêm thì báo cho Bên A trước khi hết hạn; việc thuê thêm do hai bên thỏa thuận, và Bên B trả thêm tiền thuê cho thời gian thuê thêm theo cùng giá thuê.
Điều 3. Tiền thuê và cách thanh toán
Giá thuê là () mỗi .
Bên B trả toàn bộ tiền thuê của cả thời hạn thuê khi nhận Tài sản, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, trừ khi hai bên thỏa thuận khác ở mục Thỏa thuận khác.
Mỗi lần nhận tiền mặt, Bên A ghi giấy biên nhận hoặc xác nhận bằng tin nhắn cho Bên B.
Điều 4. Tiền cọc, giao nhận và trả lại Tài sản
Bên B đặt cọc cho Bên A số tiền () để bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo đảm việc trả lại Tài sản.
Khi Bên B trả lại Tài sản đủ và đúng tình trạng, Bên A hoàn lại tiền cọc ngay tại chỗ, sau khi trừ tiền thuê còn nợ và chi phí sửa chữa hư hỏng do Bên B gây ra (nếu có), có giải thích cụ thể cho Bên B.
Nếu Bên B làm mất Tài sản hoặc không trả lại Tài sản, Bên A được trừ vào tiền cọc, phần thiệt hại còn thiếu Bên B bồi thường tiếp.
Bên A giao Tài sản cho Bên B vào ngày bắt đầu thuê, đúng số lượng, chủng loại, tình trạng đã thỏa thuận. Khi giao, hai bên cùng kiểm tra, bật thử và ghi nhận tình trạng (bằng biên bản hoặc ảnh chụp có xác nhận của hai bên).
Bên B trả lại Tài sản vào ngày hết hạn, đủ phụ kiện, trong tình trạng như lúc nhận, trừ hao mòn tự nhiên. Địa điểm trả là nơi cư trú của Bên A, trừ khi hai bên thỏa thuận khác.
Nếu Bên B trả chậm, Bên B phải trả tiền thuê cho thời gian chậm theo giá thuê trong hợp đồng này và bồi thường thiệt hại (nếu có). Trong thời gian chậm trả, rủi ro đối với Tài sản do Bên B chịu.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
- Giao Tài sản đúng số lượng, tình trạng đã thỏa thuận, dùng được bình thường; cung cấp thông tin cần thiết để dùng Tài sản đúng cách và an toàn.
- Sửa chữa hoặc đổi Tài sản nếu hư hỏng, lỗi không do Bên B gây ra, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán Bên B tự sửa.
- Nhận đủ tiền thuê đúng hạn theo hợp đồng.
- Nhận lại Tài sản khi hết hạn thuê.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
- Được sử dụng Tài sản ổn định trong thời hạn thuê.
- Trả tiền thuê đầy đủ, đúng hạn.
- Sử dụng Tài sản đúng công dụng, theo hướng dẫn và quy tắc an toàn; tự chịu trách nhiệm về an toàn khi sử dụng.
- Bảo quản Tài sản, bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ; báo ngay cho Bên A khi Tài sản hư hỏng, bị mất; bồi thường nếu làm mất, hư hỏng.
- Không cho người khác thuê lại, mượn, hoặc đem đi cầm cố, thế chấp, bán Tài sản khi chưa được Bên A đồng ý.
- Trả lại Tài sản khi hết thời hạn thuê.
Điều 7. Cam đoan của các bên
Bên A cam đoan Tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền cho thuê hợp pháp của Bên A, không đang bị cầm cố, thế chấp hoặc tranh chấp, và dùng được vào mục đích thuê.
Hai bên cam đoan thông tin ghi trong hợp đồng là đúng, việc ký hợp đồng là tự nguyện.
Điều 8. Chấm dứt hợp đồng trước hạn
Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn thuê, khi hai bên thỏa thuận chấm dứt, hoặc trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và nhận lại Tài sản nếu Bên B dùng Tài sản sai mục đích, sai công dụng, hoặc cho người khác dùng khi chưa được đồng ý. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu Tài sản có khuyết tật mà Bên B không biết hoặc không thể sửa được khiến mục đích thuê không đạt.
Bên muốn chấm dứt hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia. Bên không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Điều 9. Sự kiện bất khả kháng
Khi có sự kiện xảy ra khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục dù đã cố gắng (như thiên tai, hỏa hoạn không do lỗi của hai bên, dịch bệnh theo công bố của cơ quan nhà nước), bên gặp sự kiện được miễn trách nhiệm cho phần nghĩa vụ không thực hiện được, nhưng phải báo ngay cho bên kia và cùng tìm cách giải quyết.
Điều 10. Thỏa thuận khác
Điều 11. Giải quyết tranh chấp
Nếu có tranh chấp, hai bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Không giải quyết được thì một bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.
Điều 12. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày hai bên ký. Hợp đồng được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
BÊN CHO THUÊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN THUÊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu được in từ công cụ Soạn Hợp Đồng. Công cụ không phải là một bên của hợp đồng và không chịu trách nhiệm về giao dịch. Mẫu: thue-dung-cu-may-moc, phiên bản 0.1.0 (cập nhật 31/10/2026).
Mở file bằng Word hoặc Google Docs để sửa.
Đánh dấu ô bên trên để tải.
Hướng dẫn kèm mẫu
Lưu ý
- Bên thuê làm mất hoặc hư hỏng máy (ngoài hao mòn tự nhiên) phải bồi thường. Hãy chụp ảnh, ghi số máy và thử máy cùng nhau khi giao để tránh tranh cãi khi trả.
- Chỉ dùng máy đúng công dụng và theo hướng dẫn an toàn. Dụng cụ điện, máy cắt, thang có thể gây tai nạn; bên thuê tự chịu trách nhiệm khi sử dụng và nên có biện pháp bảo hộ cần thiết.
- Mẫu này dành cho dụng cụ, máy móc nhỏ thuê ngắn ngày giữa cá nhân. Thuê máy lớn, thuê dài hạn hoặc thuê để kinh doanh nên dùng mẫu khác.
Sau khi in
- In 2 bản giống nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
- Hai bên ký và ghi rõ họ tên ở cuối mỗi bản.
- Khi giao máy, hai bên cùng kiểm tra, bật thử, ghi số máy hoặc số seri, chụp ảnh và nhận đủ phụ kiện.
- Bên cho thuê giữ tiền cọc (nếu có) và ghi biên nhận hoặc xác nhận bằng tin nhắn; trả lại khi nhận lại máy đủ và đúng tình trạng.
- Hợp đồng này giữa hai cá nhân, hai bên chỉ cần ký; không cần mang đi công chứng.
Phần này cũng được in ở trang cuối, tách khỏi hợp đồng.