Mẫu trống để điền tay
Chỗ trống là dòng chấm để viết tay.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THỎA THUẬN CHUNG SỐNG
Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm:
BÊN A
Ông/Bà: , sinh
Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp
Nơi thường trú:
Điện thoại:
BÊN B
Ông/Bà: , sinh
Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp
Nơi thường trú:
Điện thoại:
Hai bên thỏa thuận như sau:
Điều 1. Tính chất của thỏa thuận
Hai bên đang chung sống với nhau như vợ chồng nhưng chưa đăng ký kết hôn. Hai bên hiểu rằng việc chung sống này không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng theo pháp luật về hôn nhân và gia đình.
Nếu hai bên đăng ký kết hôn sau này thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký.
Điều 2. Nơi ở chung và chi phí sinh hoạt
Hai bên chung sống tại , từ ngày tháng năm .
Chi phí sinh hoạt chung (ăn uống, điện, nước và các khoản chung khác): .
Công việc nội trợ và công việc khác để duy trì đời sống chung được hai bên coi như lao động có thu nhập.
Điều 3. Tài sản và nghĩa vụ
Quan hệ tài sản và các nghĩa vụ của hai bên trong thời gian chung sống được giải quyết theo thỏa thuận của hai bên. Hai bên có thể lập thỏa thuận riêng về tài sản. Nếu không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định khác có liên quan.
Tài sản mỗi người có trước khi chung sống, hoặc được tặng cho riêng, thừa kế riêng, vẫn là tài sản của người đó, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.
Điều 4. Con cái
Nếu hai bên có con, quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.
Điều 5. Chấm dứt chung sống
Một bên muốn chấm dứt chung sống phải báo cho bên kia bằng lời nói trực tiếp, tin nhắn hoặc văn bản trước một thời gian hợp lý để hai bên sắp xếp chỗ ở.
Khi chấm dứt, hai bên giải quyết con (nếu có), tài sản và nghĩa vụ chung theo thỏa thuận của hai bên và quy định của pháp luật.
Điều 6. Cam đoan của hai bên
Mỗi bên cam đoan hiện không có vợ hoặc chồng khác và không thuộc trường hợp pháp luật cấm chung sống như vợ chồng.
Hai bên cam đoan thông tin ghi trong thỏa thuận là đúng và việc ký thỏa thuận là tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối.
Điều 7. Thỏa thuận khác
Điều 8. Giải quyết tranh chấp
Nếu có tranh chấp, hai bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Không giải quyết được thì một bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.
Điều 9. Hiệu lực
Thỏa thuận có hiệu lực từ ngày hai bên ký, được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu được in từ công cụ Soạn Hợp Đồng. Công cụ không phải là một bên của hợp đồng và không chịu trách nhiệm về giao dịch. Mẫu: thoa-thuan-chung-song, phiên bản 0.1.0 (cập nhật 31/10/2026).
Mở file bằng Word hoặc Google Docs để sửa.
Đánh dấu ô bên trên để tải.
Hướng dẫn kèm mẫu
Lưu ý
- Thỏa thuận này không tạo ra quan hệ vợ chồng. Theo luật, nam, nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Muốn được pháp luật công nhận là vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.
- Luật cấm người đang có vợ hoặc chồng chung sống như vợ chồng với người khác, và cấm chung sống như vợ chồng giữa những người thuộc diện cấm kết hôn (cùng dòng máu trực hệ, có họ trong phạm vi ba đời...). Không dùng mẫu này trong các trường hợp đó.
- Con cái (nếu có) được hưởng quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con theo luật, không phụ thuộc vào thỏa thuận này.
Sau khi in
- In 2 bản giống nhau, mỗi người giữ 1 bản.
- Hai người ký và ghi rõ họ tên ở cuối mỗi bản. Nếu hợp đồng nhiều trang, ký nháy góc mỗi trang.
- Nếu muốn có bằng chứng chắc hơn về ngày ký và chữ ký, hai người có thể đến tổ chức hành nghề công chứng.
- Nếu sau này đăng ký kết hôn, quan hệ vợ chồng tính từ ngày đăng ký; hai người nên xem lại thỏa thuận này.
Phần này cũng được in ở trang cuối, tách khỏi hợp đồng.