Mẫu trống để điền tay
Chỗ trống là dòng chấm để viết tay.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN
Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm:
BÊN TẶNG CHO (Bên A)
Ông/Bà: , sinh
Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp
Nơi thường trú:
Điện thoại:
NGƯỜI CÙNG KÝ, là vợ/chồng của Bên A
Ông/Bà: , số CCCD:
BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (Bên B)
Ông/Bà: , sinh
Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp
Nơi thường trú:
Điện thoại:
Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng tặng cho tài sản với các điều khoản sau:
Điều 1. Tài sản tặng cho
Bên A tặng cho Bên B số tiền (), và Bên B đồng ý nhận. Bên A không yêu cầu Bên B đền bù.
Bên A giao tiền cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Khi nhận đủ tiền, Bên B ghi giấy biên nhận hoặc xác nhận bằng tin nhắn cho Bên A.
Điều 2. Thời điểm tặng cho có hiệu lực
Việc tặng cho có hiệu lực từ thời điểm Bên B nhận tài sản.
Điều 3. Giao nhận tài sản
Bên A giao tài sản cho Bên B vào ngày tháng năm .
Khi giao nhận, hai bên cùng kiểm tra tình trạng tài sản (với xe, kể cả giấy tờ xe, chìa khóa) và ghi lại hoặc chụp ảnh có xác nhận của hai bên.
Điều 4. Điều kiện tặng cho
Việc tặng cho có điều kiện như sau: .
Nếu điều kiện phải thực hiện sau khi tặng cho mà Bên B không thực hiện thì Bên A có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Điều 5. Thông tin về tài sản
Bên A đã thông báo cho Bên B các khuyết tật của tài sản mà mình biết (nếu có).
Nếu Bên A biết tài sản có khuyết tật mà không thông báo thì phải bồi thường thiệt hại xảy ra cho Bên B; nếu Bên A không biết về khuyết tật thì không phải bồi thường.
Điều 6. Cam đoan của các bên
Bên A cam đoan tài sản tặng cho thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình (và của người cùng ký, nếu có), không có tranh chấp, không bị kê biên hay cầm cố, thế chấp cho người khác, và số tiền hoặc tài sản này có nguồn gốc hợp pháp.
Hai bên cam đoan thông tin ghi trong hợp đồng là đúng và việc ký hợp đồng là tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối.
Nếu Bên A cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình mà Bên B không biết và không thể biết, thì Bên A phải thanh toán cho Bên B chi phí làm tăng giá trị tài sản khi chủ sở hữu lấy lại tài sản.
Điều 7. Đồng ý của vợ/chồng
Ông/Bà , số CCCD , là vợ/chồng của Bên A, biết rõ và đồng ý để Bên A tặng cho tài sản này cho Bên B theo hợp đồng này và cùng ký vào hợp đồng này.
Điều 8. Thỏa thuận khác
Điều 9. Giải quyết tranh chấp
Nếu có tranh chấp, hai bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Không giải quyết được thì một bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.
Điều 10. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
BÊN TẶNG CHO
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI CÙNG KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu được in từ công cụ Soạn Hợp Đồng. Công cụ không phải là một bên của hợp đồng và không chịu trách nhiệm về giao dịch. Mẫu: tang-cho-dong-san, phiên bản 0.1.1 (cập nhật 03/11/2026).
Mở file bằng Word hoặc Google Docs để sửa.
Đánh dấu ô bên trên để tải.
Hướng dẫn kèm mẫu
Lưu ý
- Tặng cho xe hoặc tài sản mà luật bắt buộc đăng ký quyền sở hữu chỉ có hiệu lực kể từ khi đăng ký sang tên (Bộ luật Dân sự 2015, Điều 458 khoản 2). Tặng cho tiền hoặc đồ dùng không phải đăng ký thì có hiệu lực kể từ khi bên nhận nhận tài sản, trừ khi hai bên thỏa thuận khác (Điều 458 khoản 1).
- Đã tặng cho thì thường không đòi lại được. Chỉ khi hai bên ghi một điều kiện cụ thể và bên nhận không làm theo thì bên tặng mới có quyền đòi lại (Điều 462 khoản 3). Hãy suy nghĩ kỹ trước khi ký.
- Nếu tài sản là tài sản chung của vợ chồng và là xe đăng ký hoặc nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình, cần có thỏa thuận bằng văn bản của cả vợ và chồng (Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Điều 35 khoản 2).
- Nếu tặng cho xe, người tặng phải giữ lại giấy đăng ký và biển số, làm thủ tục thu hồi trong 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, rồi người nhận mới đăng ký sang tên (Thông tư 79/2024/TT-BCA, Điều 6 khoản 5).
- thuế suất 10% tính trên phần giá trị vượt 20 triệu đồng mỗi lần nhận (Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Điều 3 khoản 9, Điều 18; Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Điều 15 khoản 4, Điều 61). Lệ phí và thủ tục sang tên xe hãy hỏi cơ quan đăng ký xe hoặc cơ quan thuế trước khi ký.
Sau khi in
- In 2 bản giống nhau, mỗi bên giữ 1 bản (thêm 1 bản cho người cùng ký nếu có).
- Hai bên (và người cùng ký, nếu có) ký và ghi rõ họ tên ở cuối mỗi bản.
- Tặng cho tiền, nên chuyển khoản hoặc ghi biên nhận khi giao tiền, giữ lại chứng từ.
- người tặng giữ lại giấy đăng ký và biển số, mang đến cơ quan đăng ký xe để thu hồi trong 30 ngày; sau đó người nhận mang bản này cùng CCCD đến cơ quan đăng ký để làm thủ tục sang tên (hỏi cơ quan đăng ký về hồ sơ cần mang).
- Khi giao tài sản, hai bên cùng kiểm tra tình trạng và chụp ảnh lại.
Phần này cũng được in ở trang cuối, tách khỏi hợp đồng.