Soạn Hợp ĐồngTất cả mẫu
Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa cá nhân

Mẫu trống để điền tay

Chỗ trống là dòng chấm để viết tay.

Bản inkhổ A4Lưu ý, sau khi in

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm:

BÊN A

Ông/Bà: , sinh

Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp

Nơi thường trú:

Điện thoại:

BÊN B

Ông/Bà: , sinh

Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp

Nơi thường trú:

Điện thoại:

Hai bên thỏa thuận cùng hợp tác kinh doanh, không thành lập công ty hay tổ chức mới, với các điều khoản sau:

Điều 1. Nội dung hợp tác

Hai bên cùng hợp tác làm ăn: .

Địa điểm kinh doanh: .

Thời gian hợp tác từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm .

Điều 2. Phần góp của mỗi bên

Bên A góp: .

Bên B góp: .

Hai bên ghi lại mỗi lần góp (ngày, số tiền hoặc tài sản, người nhận) vào sổ theo dõi chung và cùng ký xác nhận.

Điều 3. Điều hành công việc

Hai bên cùng bàn bạc và quyết định công việc kinh doanh. Những việc lớn như vay mượn, bán hoặc cho thuê tài sản chung, ký hợp đồng có giá trị lớn, nhận thêm người cùng làm ăn phải có sự đồng ý của cả hai bên.

Công việc thường ngày do bên trực tiếp phụ trách quyết định, theo cách hai bên đã thống nhất.

Điều 4. Chia lợi nhuận và chịu lỗ

Lợi nhuận là số tiền thu được sau khi trừ các chi phí hợp lý có chứng từ hoặc được hai bên xác nhận.

Lợi nhuận được chia cho Bên A % và cho Bên B %. Nếu bị lỗ thì hai bên cùng chịu lỗ theo đúng tỷ lệ này.

Việc chia lợi nhuận được thực hiện theo kỳ hai bên thống nhất, có số liệu thu chi do hai bên cùng ký xác nhận.

Điều 5. Sổ sách và thông tin

Mỗi bên có quyền xem sổ sách, chứng từ thu chi bất cứ lúc nào và được thông báo kịp thời về tình hình kinh doanh.

Điều 6. Trách nhiệm với người ngoài

Đối với người thứ ba, hai bên cùng chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động hợp tác này theo quy định của pháp luật. Giữa hai bên với nhau, trách nhiệm được chia theo tỷ lệ ghi ở điều chia lợi nhuận và chịu lỗ.

Điều 7. Chấm dứt hợp tác

Hợp tác chấm dứt khi hết thời hạn hợp tác (nếu có), khi hai bên thỏa thuận chấm dứt, hoặc khi một bên đơn phương chấm dứt theo quy định của pháp luật.

Một bên chỉ được rút khỏi hợp tác theo điều kiện hai bên đã ghi trong hợp đồng này, hoặc khi có lý do chính đáng và được bên kia đồng ý, và phải báo trước cho bên kia bằng văn bản một thời gian hợp lý. Rút khỏi hợp tác mà không có căn cứ đó thì bị coi là vi phạm hợp đồng. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp tác, không phải bồi thường, khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng.

Khi chấm dứt, hai bên cùng kiểm kê tài sản, thanh toán công nợ, trả lại phần góp còn lại và chia lợi nhuận hoặc chia lỗ theo hợp đồng này.

Điều 8. Cam đoan của các bên

Hai bên cam đoan thông tin ghi trong hợp đồng là đúng và việc ký hợp đồng là tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối.

Mỗi bên cam đoan tiền và tài sản mình góp là của mình hoặc mình có quyền sử dụng, và dùng vào việc kinh doanh hợp pháp.

Điều 9. Thỏa thuận khác

Điều 10. Giải quyết tranh chấp

Nếu có tranh chấp, hai bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Không giải quyết được thì một bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.

Điều 11. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày hai bên ký. Hợp đồng được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.

BÊN A

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn kèm mẫu

Lưu ý

  • Ghi rõ mỗi người góp gì và chia lãi, lỗ thế nào. Nếu góp bằng quyền sử dụng đất thì hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải công chứng hoặc chứng thực (Luật Đất đai 2024, Điều 27 khoản 3 điểm a), mẫu này không thay thế việc đó.
  • Khi làm ăn bị lỗ hoặc nợ, hai bên có thể phải cùng trả nợ cho người ngoài: trước hết bằng tài sản chung, thiếu thì bằng tài sản riêng theo phần mỗi người đã góp. Cân nhắc kỹ trước khi góp. Hợp đồng hợp tác phải lập thành văn bản.
  • Tùy ngành nghề, việc kinh doanh có thể cần đăng ký hoặc giấy phép; hãy hỏi UBND xã/phường nơi kinh doanh.

Sau khi in

  1. In 2 bản giống nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
  2. Hai bên ký và ghi rõ họ tên ở cuối mỗi bản. Nếu hợp đồng nhiều trang, ký nháy góc mỗi trang.
  3. Mỗi lần góp vốn hoặc chia lợi nhuận, hai bên ghi vào sổ theo dõi chung và cùng ký xác nhận.
  4. Giữ kèm chứng từ góp vốn (biên nhận, sao kê chuyển khoản, hóa đơn mua tài sản).

Phần này cũng được in ở trang cuối, tách khỏi hợp đồng.