Soạn Hợp ĐồngTất cả mẫu
Hợp đồng trao đổi tài sản

Mẫu trống để điền tay

Chỗ trống là dòng chấm để viết tay.

Bản inkhổ A4Lưu ý, sau khi in

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG TRAO ĐỔI TÀI SẢN

Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm:

BÊN A

Ông/Bà: , sinh

Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp

Nơi thường trú:

Điện thoại:

BÊN B

Ông/Bà: , sinh

Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp

Nơi thường trú:

Điện thoại:

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng trao đổi tài sản với các điều khoản sau:

Điều 1. Tài sản trao đổi

Bên A giao cho Bên B và chuyển quyền sở hữu tài sản sau đây (sau đây gọi là Tài sản A): .

Bên B giao cho Bên A và chuyển quyền sở hữu tài sản sau đây (sau đây gọi là Tài sản B): .

Hai bên đã xem Tài sản của nhau và đồng ý đổi cho nhau với tình trạng ghi trong hợp đồng này.

Điều 2. Giá trị chênh lệch

Vì giá trị hai tài sản chênh lệch, Bên A trả thêm cho Bên B () vào lúc giao nhận Tài sản.

Số tiền bù trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; bên nhận tiền ghi giấy biên nhận hoặc xác nhận bằng tin nhắn.

Điều 3. Giao nhận và rủi ro

Hai bên giao Tài sản cho nhau vào ngày tháng năm , tại nơi hai bên hẹn nhau, mỗi bên giao trực tiếp cho bên kia một lần. Cùng lúc, mỗi bên giao các phụ kiện và giấy tờ liên quan đến tài sản của mình (nếu có).

Hai bên cùng kiểm tra từng tài sản khi giao nhận và có thể chụp ảnh, quay video làm bằng chứng.

Mỗi bên chịu rủi ro đối với tài sản của mình cho đến khi giao cho bên kia; bên nhận chịu rủi ro đối với tài sản kể từ khi nhận. Với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì bên giao chịu rủi ro cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký, trừ khi hai bên thỏa thuận khác.

Mỗi bên chịu chi phí đưa tài sản của mình đến nơi giao và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản của mình, trừ khi hai bên ghi khác ở phần thỏa thuận thêm.

Điều 4. Tài sản phải công chứng, chứng thực hoặc đăng ký

Nếu Tài sản nào theo quy định của pháp luật phải được công chứng, chứng thực hoặc đăng ký thì hai bên cùng thực hiện thủ tục đó. Hợp đồng này chỉ phát sinh hiệu lực chuyển quyền sở hữu đối với tài sản ấy sau khi đã hoàn thành thủ tục theo đúng quy định.

Điều 5. Thông tin và chất lượng

Mỗi bên đã cung cấp cho bên kia thông tin cần thiết về tài sản của mình, gồm cả khuyết tật, việc sửa chữa và cách sử dụng.

Nếu sau khi nhận, một bên phát hiện khuyết tật làm mất hoặc giảm giá trị sử dụng của tài sản mà mình không biết và không thể biết khi nhận, bên đó báo ngay cho bên kia khi phát hiện và có quyền yêu cầu sửa chữa, đổi, giảm giá hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định của Bộ luật Dân sự. Mỗi bên không chịu trách nhiệm về khuyết tật mà bên kia đã biết hoặc phải biết khi nhận.

Điều 6. Cam đoan của các bên

Mỗi bên cam đoan tài sản mình đưa đi đổi thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình hoặc mình được chủ sở hữu ủy quyền; tài sản không có tranh chấp, không bị kê biên hay giữ để thi hành án hoặc xử lý vi phạm, không phải tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

Nếu người thứ ba tranh chấp quyền đối với tài sản, bên giao tài sản đó có trách nhiệm đứng về phía bên kia để bảo vệ quyền lợi của bên kia; nếu người thứ ba có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài sản thì bên nhận có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Hai bên cam đoan thông tin ghi trong hợp đồng là đúng và việc ký hợp đồng là tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối.

Điều 7. Vi phạm hợp đồng

Bên nào không thực hiện đúng hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Nếu một bên đổi tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình hoặc không được chủ sở hữu ủy quyền, bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 8. Thỏa thuận khác

Điều 9. Giải quyết tranh chấp

Nếu có tranh chấp, hai bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Không giải quyết được thì một bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.

Điều 10. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày hai bên ký. Hợp đồng được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.

BÊN A

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn kèm mẫu

Lưu ý

  • Nhà, đất, ô tô, xe máy và tài sản khác mà pháp luật yêu cầu công chứng, chứng thực hoặc đăng ký thì hợp đồng trao đổi phải làm theo yêu cầu đó. Mẫu này chỉ phù hợp với tài sản thông thường không phải đăng ký sang tên; với tài sản phải đăng ký, hãy đến văn phòng công chứng hoặc cơ quan đăng ký để làm đúng thủ tục.
  • Mỗi bên phải là chủ sở hữu tài sản mình đưa đi đổi hoặc được chủ sở hữu ủy quyền. Nếu một bên đổi tài sản không thuộc quyền của mình thì bên kia có quyền hủy hợp đồng và yêu cầu bồi thường.
  • Hãy xem tận nơi, thử dùng từng tài sản và ghi rõ tình trạng trước khi đổi. Hai bên nên chụp ảnh, ghi số máy, số khung, số seri nếu có.
  • Nếu hai tài sản chênh lệch giá trị, hai bên phải thanh toán phần chênh lệch cho nhau, trừ khi thỏa thuận khác. Nên chuyển khoản hoặc ghi giấy biên nhận khi trả tiền bù.

Sau khi in

  1. In 2 bản giống nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
  2. Hai bên ký và ghi rõ họ tên ở cuối mỗi bản.
  3. Khi giao nhận, hai bên cùng kiểm tra từng tài sản, ký xác nhận đã nhận đủ và chụp ảnh.
  4. Bên trả tiền bù (nếu có) chuyển khoản hoặc ghi biên nhận khi giao.
  5. Tài sản nào phải đăng ký, công chứng hoặc chứng thực thì mang bản hợp đồng cùng giấy tờ gốc đến nơi làm thủ tục; giữ lại giấy tờ đã sang tên.

Phần này cũng được in ở trang cuối, tách khỏi hợp đồng.