Soạn Hợp ĐồngTất cả mẫu
Hợp đồng giúp việc gia đình

Mẫu trống để điền tay

Chỗ trống là dòng chấm để viết tay.

Bản inkhổ A4Lưu ý, sau khi in

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH

Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm:

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Bên A)

Ông/Bà: , sinh

Đại diện cho hộ gia đình gồm:

Nơi cư trú:

Điện thoại:

Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp

NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH (Bên B)

Ông/Bà: , sinh , giới tính:

Nơi cư trú:

Điện thoại:

Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp

Liên hệ khi khẩn cấp: Ông/Bà , quan hệ với Bên B: , nơi cư trú: , điện thoại:

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng lao động với những điều khoản sau đây:

Điều 1. Thời hạn hợp đồng

Đây là hợp đồng lao động không xác định thời hạn, Bên B bắt đầu làm việc từ ngày tháng năm .

Điều 2. Công việc và địa điểm làm việc

Địa điểm làm việc: .

Công việc Bên B phải làm hằng ngày: .

Trước khi ký hợp đồng, Bên A đã thông báo rõ cho Bên B phạm vi công việc phải làm, điều kiện ăn, ở tại gia đình Bên A và những thông tin cần thiết để bảo đảm an toàn sức khỏe khi làm việc mà Bên B yêu cầu; Bên B đã cung cấp cho Bên A các thông tin trung thực theo yêu cầu liên quan trực tiếp đến hợp đồng.

Điều 3. Tiền lương và các khoản khác

Mức lương theo công việc là () mỗi .

Bên A trả lương vào .

Cùng kỳ trả lương, Bên A trả thêm cho Bên B một khoản tiền bằng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của Bên A theo quy định của pháp luật, để Bên B chủ động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Khi Bên B thôi việc để về nơi cư trú, Bên A trả tiền tàu xe đi đường, trừ trường hợp Bên B chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

Điều 4. Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi

Thời giờ làm việc mỗi ngày: .

Ngày nghỉ hằng tuần: .

Vào ngày làm việc bình thường, ngoài thời giờ làm việc đã thỏa thuận, Bên A bảo đảm và tạo điều kiện để Bên B được nghỉ ít nhất 8 giờ, trong đó có 6 giờ liên tục trong 24 giờ liên tục.

Bên B được nghỉ hằng tuần theo quy định tại Điều 111 Bộ luật Lao động. Trường hợp Bên A không thể bố trí nghỉ hằng tuần thì phải bảo đảm Bên B được nghỉ tính bình quân mỗi tháng ít nhất 04 ngày.

Ngày nghỉ hằng năm, ngày nghỉ lễ, tết và việc làm thêm giờ của Bên B thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động, hai bên có thể ghi thêm ở điều thỏa thuận khác.

Điều 5. Điều kiện làm việc

Bên A hướng dẫn Bên B cách sử dụng máy, thiết bị, đồ dùng và các biện pháp phòng, chống cháy, nổ trong gia đình có liên quan đến công việc, và trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho Bên B khi làm việc.

Khi Bên B bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Bên A thực hiện trách nhiệm đối với Bên B theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Bên B có quyền được thanh toán đủ, đúng hạn tiền lương, các khoản phụ cấp, bổ sung khác, thưởng và tiền tàu xe về nơi cư trú theo hợp đồng; được nghỉ ngơi; được bố trí chỗ ăn, ở (nếu có thỏa thuận); được trang bị bảo hộ lao động; được tạo cơ hội tham gia học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp; được Bên A tôn trọng danh dự, nhân phẩm.

Bên B có nghĩa vụ hoàn thành công việc theo hợp đồng; thực hiện đúng hướng dẫn sử dụng máy, thiết bị, đồ dùng và phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm yêu cầu vệ sinh môi trường của hộ gia đình, khu dân cư nơi cư trú.

Bên B bồi thường cho Bên A nếu làm mất, hư hỏng tài sản trong gia đình Bên A, theo quy định của pháp luật và thỏa thuận của hai bên.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Bên A có quyền quản lý, điều hành Bên B thực hiện công việc theo hợp đồng; được yêu cầu Bên B bồi thường nếu Bên B làm mất, hư hỏng tài sản trong gia đình Bên A, theo quy định của pháp luật và thỏa thuận của hai bên.

Bên A có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ thỏa thuận đã giao kết; thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền lương và các quyền lợi khác của Bên B; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của Bên B; bố trí chỗ ăn, ở hợp vệ sinh cho Bên B nếu có thỏa thuận; tạo cơ hội cho Bên B tham gia học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp.

Bên A thông báo cho Ủy ban nhân dân xã/phường nơi cư trú việc sử dụng Bên B theo Mẫu số 02/PLV trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng này, và thông báo việc chấm dứt sử dụng theo Mẫu số 03/PLV trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.

Điều 8. Kỷ luật lao động

Hình thức xử lý kỷ luật lao động áp dụng với Bên B gồm khiển trách và sa thải. Các trường hợp bị khiển trách, bị sa thải do hai bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng này hoặc bằng thỏa thuận khác.

Bên A được sa thải Bên B khi Bên B có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 125 Bộ luật Lao động, hoặc có hành vi ngược đãi, đánh đập, nhục mạ hoặc hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của Bên A hoặc thành viên trong hộ gia đình Bên A.

Việc xử lý kỷ luật phải bảo đảm các nguyên tắc, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Lao động. Nếu Bên B từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thì Bên A phải thông báo việc xử lý kỷ luật cho người đại diện theo pháp luật của Bên B.

Điều 9. Chấm dứt hợp đồng

Hai bên có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động bất cứ lúc nào.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, mỗi bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần lý do nhưng phải báo trước cho bên kia ít nhất 15 ngày.

Không phải báo trước khi: (a) Bên B nghỉ vì không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận; không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn; bị ngược đãi, đánh đập, nhục mạ hoặc bị hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; là lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định; đủ tuổi nghỉ hưu, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác; hoặc Bên A cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng; (b) Bên A chấm dứt hợp đồng vì Bên B không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 Bộ luật Lao động, hoặc tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng không đúng các quy định trên là trái pháp luật; mỗi bên thực hiện nghĩa vụ theo Điều 40 (Bên B) và Điều 41 (Bên A) Bộ luật Lao động. Nếu Bên A không báo trước đủ thời hạn thì phải trả cho Bên B một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng trong những ngày không báo trước.

Khi hợp đồng chấm dứt thuộc các trường hợp pháp luật quy định, Bên A trả trợ cấp thôi việc cho Bên B theo Điều 46 Bộ luật Lao động; hai bên thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của mỗi bên.

Điều 10. Thỏa thuận khác

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

Nếu có tranh chấp, hai bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Không giải quyết được thì một bên có quyền yêu cầu cơ quan, Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Điều khoản thi hành

Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và có hiệu lực từ ngày hai bên ký.

NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LÀM CHỨNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn kèm mẫu

Lưu ý

  • Hợp đồng giúp việc gia đình phải làm bằng văn bản và ký ngay khi nhận người vào làm việc (Bộ luật Lao động Điều 162, Nghị định 145/2020 Điều 89). Trước khi ký, chủ nhà phải nói rõ phạm vi công việc, điều kiện ăn ở tại nhà mình và những thông tin cần thiết để bảo đảm an toàn sức khỏe khi làm việc.
  • Trong 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng, chủ nhà phải thông báo cho Ủy ban nhân dân xã/phường nơi cư trú việc sử dụng người giúp việc (Mẫu số 02/PLV), và thông báo khi chấm dứt hợp đồng (Mẫu số 03/PLV) trong 10 ngày kể từ ngày chấm dứt (Nghị định 145/2020 Điều 90). Mẫu này chỉ soạn hợp đồng, chưa soạn hai mẫu thông báo đó.
  • Mức lương theo công việc (gồm cả chi phí ăn, ở nếu có) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Chi phí ăn, ở mỗi tháng do hai bên thỏa thuận nhưng tối đa 50% mức lương ghi trong hợp đồng (Nghị định 145/2020 Điều 89). Mức tối thiểu vùng từ 01/01/2026 (Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3): vùng I 5.310.000, vùng II 4.730.000, vùng III 4.140.000, vùng IV 3.700.000 đồng một tháng; hỏi UBND xã/phường để biết nơi bạn thuộc vùng nào.
  • Chủ nhà phải trả cho người giúp việc, cùng kỳ trả lương, một khoản tiền bằng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động để người giúp việc tự tham gia (Bộ luật Lao động Điều 163, Nghị định 145/2020 Điều 89).
  • Mỗi bên được chấm dứt hợp đồng không cần lý do nhưng phải báo trước ít nhất 15 ngày, trừ một số trường hợp luật cho phép nghỉ ngay. Báo trước thiếu ngày thì có thể phải trả tiền lương cho những ngày không báo trước.
  • Người giúp việc chưa đủ 18 tuổi thì phải có người đại diện theo pháp luật ký cùng; chủ nhà thông báo việc xử lý kỷ luật cho người đại diện (Mẫu số 01/PLV, Nghị định 145/2020 Điều 89).

Sau khi in

  1. In 2 bản giống nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
  2. Hai bên ký và ghi rõ họ tên ở cuối mỗi bản. Người làm chứng ký nếu có. Người giúp việc dưới 18 tuổi thì người đại diện theo pháp luật ký thêm.
  3. Ký trước khi người giúp việc bắt đầu làm việc.
  4. Trong 10 ngày kể từ ngày ký, chủ nhà mang căn cước đến Ủy ban nhân dân xã/phường để thông báo việc sử dụng người giúp việc gia đình theo Mẫu số 02/PLV (Nghị định 145/2020 Điều 90).
  5. Hằng kỳ trả lương, ghi giấy biên nhận hoặc chuyển khoản, kèm khoản tiền bảo hiểm tách riêng để có bằng chứng.
  6. Người giúp việc ở lại nhà chủ thì hai bên làm thủ tục đăng ký tạm trú nếu thuộc diện phải đăng ký.

Phần này cũng được in ở trang cuối, tách khỏi hợp đồng.