Mẫu trống để điền tay
Chỗ trống là dòng chấm để viết tay.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN
Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm:
BÊN GIAO VIỆC (Bên A)
Ông/Bà: , sinh
Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp
Nơi thường trú:
Điện thoại:
BÊN CỘNG TÁC VIÊN (Bên B)
Ông/Bà: , sinh
Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp
Nơi thường trú:
Điện thoại:
Hai bên thỏa thuận Bên B cộng tác với Bên A theo các điều khoản sau:
Điều 1. Công việc và thời hạn
Bên B thực hiện cho Bên A công việc sau: .
Thời hạn cộng tác từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm .
Công việc này có thể thực hiện được và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Điều 2. Cách làm việc
Bên B tự quyết định cách làm, thời gian và địa điểm làm việc, miễn là bảo đảm chất lượng, số lượng và thời hạn bàn giao đã thỏa thuận. Bên A nêu yêu cầu về kết quả công việc, không điều hành hay kiểm tra giờ giấc làm việc hằng ngày của Bên B.
Bên B tự lo phương tiện, thiết bị và chi phí để làm việc, trừ phần Bên A hỗ trợ ghi ở mục Thỏa thuận khác.
Bên A cung cấp cho Bên B thông tin, tài liệu cần thiết để làm việc. Nếu thấy thông tin, tài liệu không đầy đủ thì Bên B báo ngay cho Bên A. Bên B không giao cho người khác làm thay nếu Bên A chưa đồng ý.
Điều 3. Làm việc khác
Hợp đồng này không cấm Bên B làm việc khác, kể cả cho người khác, miễn là Bên B vẫn bàn giao đúng việc đã nhận ở đây và không dùng thông tin mật của Bên A cho việc đó.
Điều 4. Thù lao và đối soát
Thù lao của Bên B tính theo cách sau (sản phẩm, hoa hồng theo doanh số hoặc theo giờ làm): …………………………, mức: ………………………….
Cuối mỗi , Bên B gửi cho Bên A bảng kê công việc đã làm trong kỳ (sản phẩm đã giao, số giờ hoặc giao dịch đã chốt, kèm chứng từ nếu có). Bên A xác nhận hoặc nêu lý do chưa xác nhận bằng tin nhắn hoặc văn bản trong thời hạn hợp lý. Phần hai bên chưa thống nhất được thì chốt sau, phần đã thống nhất vẫn được trả.
Bên A trả thù lao cho Bên B trong vòng ngày kể từ ngày hai bên chốt bảng đối soát, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Mỗi lần nhận tiền mặt, Bên B ghi giấy biên nhận hoặc xác nhận bằng tin nhắn cho Bên A.
Khoản thù lao nêu trong hợp đồng là số tiền trước khi khấu trừ thuế (nếu có), trừ khi hai bên ghi khác ở mục Thỏa thuận khác.
Điều 5. Thuế
Mỗi bên tự thực hiện nghĩa vụ thuế của mình theo quy định của pháp luật. Nếu pháp luật yêu cầu Bên A khấu trừ thuế trước khi trả thù lao thì Bên A khấu trừ, nộp thay và đưa chứng từ cho Bên B.
Điều 6. Sản phẩm và quyền sở hữu trí tuệ
Sản phẩm Bên B tạo ra theo hợp đồng này (bài viết, hình ảnh, bản thiết kế, tài liệu, mã nguồn và sản phẩm tương tự) thuộc về: ………………………….
Bên B cam đoan sản phẩm do mình tự tạo ra hoặc mình có quyền sử dụng hợp pháp, không sao chép trái phép của người khác.
Điều 7. Bảo mật
Mỗi bên giữ kín thông tin của bên kia mà mình biết được khi thực hiện hợp đồng (khách hàng, giá, tài liệu, kế hoạch làm việc), không tiết lộ cho người khác và không dùng vào việc khác. Nghĩa vụ này kéo dài trong thời hạn hợp đồng và thêm năm sau khi hợp đồng kết thúc.
Thông tin đã công khai hợp pháp hoặc pháp luật buộc phải cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền thì không thuộc nghĩa vụ này. Bên nào làm lộ thông tin gây thiệt hại thì bồi thường.
Điều 8. Chất lượng và vi phạm
Bên A có quyền yêu cầu Bên B làm đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và các thỏa thuận khác trong hợp đồng. Bên B có quyền yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết và trả thù lao đúng thỏa thuận.
Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên kia có quyền chấm dứt hợp đồng ngay và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Điều 9. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn hoặc khi hai bên thỏa thuận chấm dứt.
Trước khi hết thời hạn, mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng nếu báo trước cho bên kia ít nhất ngày bằng tin nhắn hoặc văn bản. Khi chấm dứt, hai bên chốt bảng đối soát đến ngày chấm dứt; Bên A trả thù lao cho phần công việc Bên B đã làm và Bên B bàn giao lại tài liệu, sản phẩm đã làm.
Điều 10. Cam đoan của các bên
Hai bên cam đoan thông tin ghi trong hợp đồng là đúng và việc ký hợp đồng là tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối.
Điều 11. Thỏa thuận khác
Điều 12. Giải quyết tranh chấp
Nếu có tranh chấp, hai bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Không giải quyết được thì một bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.
Điều 13. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày hai bên ký. Hợp đồng được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
BÊN GIAO VIỆC
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN CỘNG TÁC VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu được in từ công cụ Soạn Hợp Đồng. Công cụ không phải là một bên của hợp đồng và không chịu trách nhiệm về giao dịch. Mẫu: hop-dong-cong-tac-vien, phiên bản 0.1.0 (cập nhật 03/11/2026).
Mở file bằng Word hoặc Google Docs để sửa.
Đánh dấu ô bên trên để tải.
Hướng dẫn kèm mẫu
Lưu ý
- Gọi là "cộng tác viên" chưa quyết định bản chất của quan hệ. Nếu hai bên thỏa thuận tên gọi khác nhưng nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động (Điều 13 Bộ luật Lao động 2019). Nếu Bên B phải làm theo giờ giấc, bị điều hành và kiểm tra hằng ngày, nhận tiền như lương cố định, hãy dùng mẫu Hợp đồng lao động cá nhân. Mẫu này không tự khẳng định bản chất quan hệ của hai bên.
- Ghi thật rõ thế nào là một sản phẩm được tính tiền, doanh số tính từ lúc nào (khi khách đặt hay khi đã thu được tiền), số giờ do ai ghi và ai xác nhận. Cuối mỗi kỳ đối soát, giữ bảng kê và tin nhắn xác nhận làm bằng chứng. Công việc phải làm được và không vi phạm điều cấm của luật.
- Hãy chọn rõ sản phẩm thuộc ai. Nếu không thỏa thuận khác, tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng với tác giả sáng tạo ra tác phẩm là chủ sở hữu quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm (Điều 39 khoản 2 Luật Sở hữu trí tuệ), còn quyền nhân thân như đứng tên tác giả vẫn thuộc tác giả (Điều 45 khoản 2). Mẫu này chủ yếu nói về quyền tác giả; sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp cần thỏa thuận riêng.
- Thù lao Bên B nhận có thể thuộc diện thuế thu nhập cá nhân. Việc ai kê khai, nộp hay khấu trừ tùy Bên B có đăng ký kinh doanh hay không và thù lao được tính là thu nhập từ kinh doanh hay tiền công. Khi trả cho cá nhân không ký hợp đồng lao động, mỗi lần từ 05 triệu đồng trở lên, Nghị định 253/2026/NĐ-CP (Điều 50 khoản 2) quy định bên trả khấu trừ 10% trước khi trả, trừ trường hợp người nhận có cam kết theo quy định. Hai bên nên hỏi cơ quan thuế; mẫu này không hướng dẫn cách tính thuế.
- Mẫu không cấm Bên B làm việc khác. Chỉ bật mục "không nhận việc cùng loại" khi thật cần, và ghi phạm vi hẹp (loại việc, thời gian) để dễ thực hiện.
Sau khi in
- In 2 bản giống nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
- Hai bên ký và ghi rõ họ tên ở cuối mỗi bản; có thể thêm người làm chứng ký.
- Mỗi kỳ đối soát, Bên B gửi bảng kê (sản phẩm đã giao, số giờ hoặc giao dịch đã chốt), Bên A xác nhận bằng tin nhắn hoặc ký nhận; giữ lại để làm bằng chứng.
- Mỗi lần trả thù lao, nên chuyển khoản hoặc ghi giấy biên nhận. Nếu có khấu trừ thuế, ghi rõ số đã khấu trừ.
- Muốn dừng hợp đồng trước hạn thì báo bằng tin nhắn hoặc văn bản đúng số ngày đã ghi, rồi chốt thù lao phần đã làm.
- Hợp đồng này không bắt buộc công chứng; nếu muốn thêm bảo đảm có thể chứng thực chữ ký.
Phần này cũng được in ở trang cuối, tách khỏi hợp đồng.