Soạn Hợp ĐồngTất cả mẫu
Giấy ủy quyền cá nhân

Mẫu trống để điền tay

Chỗ trống là dòng chấm để viết tay.

Bản inkhổ A4Lưu ý, sau khi in

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ỦY QUYỀN

Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm:

BÊN ỦY QUYỀN (Bên A)

Ông/Bà: , sinh

Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp

Nơi thường trú:

Điện thoại:

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Bên B)

Ông/Bà: , sinh

Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp

Nơi thường trú:

Điện thoại:

Hai bên thỏa thuận lập giấy ủy quyền (hợp đồng ủy quyền) với nội dung sau:

Điều 1. Nội dung ủy quyền

Bên A ủy quyền cho Bên B thay mặt và nhân danh Bên A thực hiện các công việc sau: .

Bên B chỉ được làm trong phạm vi trên và những việc cần thiết để đạt mục đích của công việc đó.

Trừ khi ghi rõ ở trên, Bên B không có quyền bán, tặng cho, thế chấp nhà, đất, xe hoặc tài sản phải đăng ký khác của Bên A, và không có quyền vay, mượn tiền nhân danh Bên A.

Điều 2. Thời hạn ủy quyền

Việc ủy quyền có hiệu lực từ ngày ký đến hết ngày tháng năm , hoặc đến khi công việc được ủy quyền đã hoàn thành nếu việc đó xảy ra sớm hơn.

Điều 3. Thù lao và chi phí

Bên A trả thù lao cho Bên B () khi Bên B hoàn thành công việc, hoặc theo cách hai bên thỏa thuận thêm.

Bên A hoàn lại cho Bên B các chi phí hợp lý mà Bên B đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Bên B thực hiện công việc đúng phạm vi ủy quyền và báo cho Bên A biết kết quả thực hiện.

Bên B cho người mà mình làm việc cùng biết rõ thời hạn và phạm vi ủy quyền.

Bên B giữ gìn giấy tờ, tài liệu Bên A giao và giữ bí mật thông tin biết được trong khi thực hiện ủy quyền.

Bên B giao lại cho Bên A tiền, tài sản và lợi ích nhận được trong khi thực hiện ủy quyền, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

Bên B bồi thường thiệt hại nếu vi phạm các nghĩa vụ trên.

Bên B có quyền yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, giấy tờ cần thiết để thực hiện công việc.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Bên A cung cấp đầy đủ thông tin, giấy tờ cần thiết để Bên B thực hiện công việc.

Bên A chịu trách nhiệm về những việc Bên B làm đúng trong phạm vi ủy quyền.

Bên A có quyền yêu cầu Bên B báo đầy đủ về việc thực hiện công việc và giao lại tài sản, lợi ích thu được, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

Nếu Bên B vi phạm nghĩa vụ của mình thì Bên A có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 6. Ủy quyền lại

Bên B không được ủy quyền lại cho người khác, trừ khi Bên A đồng ý hoặc thuộc trường hợp pháp luật cho phép. Nếu được ủy quyền lại thì không vượt quá phạm vi ủy quyền này.

Điều 7. Chấm dứt ủy quyền

Mỗi bên có quyền chấm dứt việc ủy quyền bất cứ lúc nào.

Nếu không có thù lao, bên chấm dứt phải báo trước cho bên kia một thời gian hợp lý.

Nếu có thù lao: khi Bên A chấm dứt thì trả thù lao tương ứng với phần việc Bên B đã làm và bồi thường thiệt hại nếu có; khi Bên B chấm dứt thì bồi thường thiệt hại cho Bên A nếu có.

Việc ủy quyền cũng chấm dứt khi hết thời hạn, khi công việc đã hoàn thành, hoặc khi Bên A hoặc Bên B qua đời.

Khi Bên A chấm dứt ủy quyền, Bên A phải báo bằng văn bản cho người thứ ba đã làm việc với Bên B. Nếu không báo, các việc Bên B đã làm với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ khi người đó biết hoặc phải biết ủy quyền đã chấm dứt.

Khi ủy quyền chấm dứt, Bên B trả lại cho Bên A các giấy tờ và tài sản đã nhận.

Điều 8. Cam đoan của các bên

Hai bên cam đoan thông tin ghi trong hợp đồng là đúng và việc ký hợp đồng là tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối.

Điều 9. Thỏa thuận khác

Điều 10. Giải quyết tranh chấp

Nếu có tranh chấp, hai bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Không giải quyết được thì một bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.

Điều 11. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày hai bên ký. Hợp đồng được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.

BÊN ỦY QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn kèm mẫu

Lưu ý

  • Giấy này dùng cho việc thông thường. Nơi nhận giấy (cơ quan, ngân hàng, công ty) có thể đòi giấy ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực chữ ký, hãy hỏi trước. Bán, tặng cho, thế chấp nhà đất cần mẫu khác và phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng.
  • Hãy ghi rõ từng việc được làm. Việc làm vượt quá phạm vi ghi trong giấy không ràng buộc Bên A, trừ khi Bên A đồng ý hoặc biết mà không phản đối trong một thời gian hợp lý.
  • Chỉ ủy quyền cho người mình tin tưởng; Bên được ủy quyền nên từ đủ 18 tuổi. Bên A có thể chấm dứt ủy quyền bất cứ lúc nào, nhưng nếu ủy quyền có thù lao thì phải trả thù lao tương ứng phần việc đã làm và bồi thường thiệt hại, còn nếu không có thù lao thì phải báo trước một thời gian hợp lý; đồng thời phải báo bằng văn bản cho nơi đã nộp giấy (Bộ luật Dân sự 2015, Điều 569).

Sau khi in

  1. In 2 bản giống nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
  2. Hai bên ký và ghi rõ họ tên ở cuối mỗi bản.
  3. Nếu nơi nhận yêu cầu, mang giấy đến Ủy ban nhân dân xã, phường (chứng thực chữ ký) hoặc văn phòng công chứng trước khi dùng.
  4. Bên được ủy quyền mang theo Căn cước (CCCD) bản gốc và bản giấy ủy quyền khi đi làm việc.
  5. Khi hủy hoặc hết hạn ủy quyền, báo bằng văn bản cho nơi đã nộp giấy và lấy lại bản giấy.

Phần này cũng được in ở trang cuối, tách khỏi hợp đồng.