Soạn Hợp ĐồngTất cả mẫu
Hợp đồng gia công giữa cá nhân

Mẫu trống để điền tay

Chỗ trống là dòng chấm để viết tay.

Bản inkhổ A4Lưu ý, sau khi in

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG GIA CÔNG

Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm:

BÊN ĐẶT GIA CÔNG (Bên A)

Ông/Bà: , sinh

Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp

Nơi thường trú:

Điện thoại:

BÊN NHẬN GIA CÔNG (Bên B)

Ông/Bà: , sinh

Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp

Nơi thường trú:

Điện thoại:

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng gia công với các điều khoản sau:

Điều 1. Sản phẩm gia công

Bên B nhận gia công cho Bên A sản phẩm sau: .

Sản phẩm phải đúng mẫu, tiêu chuẩn và số lượng hai bên đã thỏa thuận. Hai bên nên ghi lại mẫu đã thống nhất bằng bản mô tả hoặc ảnh.

Điều 2. Nguyên vật liệu

Bên A cung cấp nguyên vật liệu cho Bên B đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận, kèm giấy tờ cần thiết cho việc gia công (nếu có).

Bên B bảo quản nguyên vật liệu do Bên A cung cấp. Nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng thì Bên B báo cho Bên A để đổi nguyên vật liệu khác.

Sau khi hoàn thành hợp đồng, Bên B hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho Bên A.

Điều 3. Chỉ dẫn và chất lượng

Bên A chỉ dẫn cho Bên B thực hiện hợp đồng. Bên B có quyền từ chối chỉ dẫn không hợp lý nếu thấy chỉ dẫn đó có thể làm giảm chất lượng sản phẩm, nhưng phải báo ngay cho Bên A.

Bên B chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu hoặc chỉ dẫn không hợp lý của Bên A.

Bên B giữ bí mật thông tin về quy trình gia công và sản phẩm tạo ra.

Điều 4. Giao sản phẩm

Bên B giao sản phẩm cho Bên A vào ngày tháng năm , địa điểm giao: . Bên A nhận sản phẩm đúng thời hạn và địa điểm đó.

Khi giao nhận, hai bên cùng kiểm tra số lượng, chất lượng và ghi nhận kết quả bằng biên bản hoặc tin nhắn.

Điều 5. Tiền công và thanh toán

Tiền công là ().

Bên A trả trước cho Bên B () vào lúc ký hợp đồng; số còn lại Bên A trả khi nhận sản phẩm.

Việc trả tiền thực hiện bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; mỗi lần nhận tiền, Bên B ghi biên nhận hoặc xác nhận bằng tin nhắn.

Điều 6. Rủi ro đối với nguyên vật liệu và sản phẩm

Cho đến khi giao sản phẩm cho Bên A, bên nào là chủ sở hữu của nguyên vật liệu thì chịu rủi ro đối với nguyên vật liệu và sản phẩm làm từ nguyên vật liệu đó, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

Nếu Bên A chậm nhận sản phẩm thì chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận. Nếu Bên B chậm giao sản phẩm mà sản phẩm gặp rủi ro thì Bên B bồi thường thiệt hại cho Bên A.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi Bên B vi phạm nghiêm trọng hợp đồng.

Nếu sản phẩm không đạt chất lượng, Bên A đồng ý nhận và yêu cầu sửa mà Bên B không sửa được trong thời hạn hai bên thỏa thuận thì Bên A có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Bên đơn phương chấm dứt phải thông báo ngay cho bên kia; bên đã làm hoặc đã giao một phần có quyền yêu cầu thanh toán phần đã thực hiện.

Điều 8. Cam đoan của các bên

Hai bên cam đoan thông tin ghi trong hợp đồng là đúng và việc ký hợp đồng là tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối.

Bên B cam đoan có khả năng làm ra sản phẩm theo yêu cầu. Bên A cam đoan yêu cầu gia công không vi phạm quy định của pháp luật.

Điều 9. Thỏa thuận khác

Điều 10. Giải quyết tranh chấp

Nếu có tranh chấp, hai bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Không giải quyết được thì một bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.

Điều 11. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày hai bên ký. Hợp đồng được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.

BÊN ĐẶT GIA CÔNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN NHẬN GIA CÔNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn kèm mẫu

Lưu ý

  • Mô tả sản phẩm càng cụ thể càng tốt (kích thước, màu, chất liệu, số lượng, ảnh mẫu). Mô tả mơ hồ là nguyên nhân thường gặp của tranh cãi về chất lượng.
  • Ghi rõ ai cung cấp nguyên vật liệu. Bên cung cấp nguyên vật liệu phải đưa đủ số lượng, đúng chất lượng, đúng hạn (Bộ luật Dân sự 2015, Điều 544 và 546).
  • Nếu giao nguyên vật liệu có giá trị cao, nên lập biên bản giao nhận ghi rõ số lượng và tình trạng.

Sau khi in

  1. In 2 bản giống nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
  2. Hai bên ký và ghi rõ họ tên ở cuối mỗi bản. Nếu hợp đồng nhiều trang, ký nháy góc mỗi trang.
  3. Khi giao nguyên vật liệu (nếu có) và khi giao sản phẩm, hai bên lập biên bản hoặc ghi nhận bằng tin nhắn rõ số lượng, tình trạng.
  4. Giữ ảnh hoặc bản mô tả mẫu sản phẩm đã thống nhất để đối chiếu khi nhận hàng.

Phần này cũng được in ở trang cuối, tách khỏi hợp đồng.