Mẫu trống để điền tay
Chỗ trống là dòng chấm để viết tay.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DI CHÚC
Hôm nay, ngày tháng năm , tại , tôi lập di chúc này như sau:
NGƯỜI LẬP DI CHÚC
Tôi tên là: , sinh
Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp
Nơi cư trú:
Điện thoại:
Điều 1. Ý chí của người lập di chúc
Tôi đang minh mẫn, sáng suốt. Việc lập di chúc này là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép.
Tôi lập di chúc này để định đoạt tài sản của mình sau khi tôi qua đời.
Điều 2. Di sản để lại
Di sản tôi để lại và nơi có di sản như sau:
Điều 3. Người được hưởng di sản
Tôi để lại di sản cho những người sau đây:
Nếu tôi không ghi rõ phần của người nào thì di sản được chia đều cho những người được ghi tên trong di chúc này, trừ khi những người đó có thỏa thuận khác.
Điều 4. Người quản lý, phân chia di sản
Tôi chỉ định làm người quản lý di sản và phân chia di sản theo đúng di chúc này.
Điều 5. Điều khác
Điều 6. Thay thế di chúc trước
Di chúc này thay thế mọi di chúc mà tôi đã lập trước đây; các di chúc đó bị hủy bỏ.
Điều 7. Hiệu lực và việc sửa đổi di chúc
Di chúc này có hiệu lực từ thời điểm tôi qua đời.
Tôi có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc này vào bất cứ lúc nào.
Điều 8. Giải thích di chúc
Nếu nội dung di chúc có chỗ không rõ ràng dẫn đến nhiều cách hiểu, những người thừa kế theo di chúc cùng giải thích dựa trên ý nguyện của tôi. Nếu không thống nhất được thì có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.
Điều 9. Người làm chứng
Di chúc này do tôi tự đánh máy hoặc nhờ người khác đánh máy theo ý của tôi. Tôi đã đọc lại, thấy đúng ý chí của mình, và ký vào di chúc này trước mặt hai người làm chứng dưới đây.
Người làm chứng thứ nhất: , số CCCD , nơi cư trú .
Người làm chứng thứ hai: , số CCCD , nơi cư trú .
Hai người làm chứng xác nhận: họ đã chứng kiến người lập di chúc ký vào di chúc này; họ đã thành niên, đủ năng lực hành vi dân sự; họ không phải là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc, và không có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc. Họ ký vào di chúc này để xác nhận chữ ký của người lập di chúc.
NGƯỜI LẬP DI CHÚC
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI LÀM CHỨNG THỨ NHẤT
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI LÀM CHỨNG THỨ HAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu được in từ công cụ Soạn Hợp Đồng. Công cụ không phải là một bên của hợp đồng và không chịu trách nhiệm về giao dịch. Mẫu: di-chuc, phiên bản 0.1.0 (cập nhật 31/10/2026).
Mở file bằng Word hoặc Google Docs để sửa.
Đánh dấu ô bên trên để tải.
Hướng dẫn kèm mẫu
Lưu ý
- Di chúc đánh máy phải có ít nhất hai người làm chứng. Bạn phải ký trước mặt họ, họ xác nhận chữ ký của bạn và ký vào di chúc. Người làm chứng không được là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của bạn, không được có quyền hay nghĩa vụ tài sản liên quan đến di chúc, và phải là người đã thành niên, đủ năng lực (Bộ luật Dân sự 2015, Điều 634 và Điều 632).
- Di chúc không được viết tắt hoặc dùng ký hiệu. Nếu có nhiều trang, mỗi trang phải đánh số thứ tự và có chữ ký của người lập di chúc; chỗ nào sửa, tẩy xóa thì người làm chứng phải ký bên cạnh (Điều 631 khoản 3).
- con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên không có khả năng lao động (Điều 644 khoản 1; không áp dụng với người từ chối nhận di sản hoặc người không có quyền hưởng di sản). Hãy cân nhắc điều này khi chia.
- Di chúc không công chứng vẫn hợp pháp nếu bạn minh mẫn, sáng suốt, không bị ép buộc và nội dung, hình thức đúng luật (Điều 630). Bạn vẫn có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực di chúc (Điều 635).
- Di chúc chỉ có hiệu lực từ khi bạn mất (Điều 643 khoản 1). Hãy cất giữ bản gốc ở nơi an toàn và cho người đáng tin biết nơi cất.
Sau khi in
- In 1 bản gốc (nên in thêm 1 bản sao cho người được chỉ định giữ hoặc công bố di chúc, nếu có). Không ký trước.
- Người lập di chúc ký (ghi rõ họ tên) trước mặt cả hai người làm chứng, rồi hai người làm chứng ký vào di chúc.
- Nếu di chúc có nhiều trang, ghi số trang và ký vào từng trang. Không viết thêm hoặc tẩy xóa; muốn sửa thì in lại.
- Người làm chứng mang CCCD để đối chiếu. Bạn có thể mang di chúc đến tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nếu muốn công chứng hoặc chứng thực.
- Cất giữ bản gốc ở nơi an toàn; có thể gửi cho tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ (Điều 641).
Phần này cũng được in ở trang cuối, tách khỏi hợp đồng.