Mẫu trống để điền tay
Chỗ trống là dòng chấm để viết tay.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG CHO VAY TIỀN TRẢ DẦN
Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm:
BÊN CHO VAY (Bên A)
Ông/Bà: , sinh
Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp
Nơi thường trú:
Điện thoại:
BÊN VAY (Bên B)
Ông/Bà: , sinh
Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp
Nơi thường trú:
Điện thoại:
Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng cho vay tiền trả dần với các điều khoản sau:
Điều 1. Số tiền vay và việc giao tiền
Bên A cho Bên B vay số tiền ().
Mục đích vay: . Bên B dùng tiền vay đúng mục đích này.
Bên B đã nhận đủ số tiền vay từ Bên A khi hai bên ký hợp đồng này, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Hợp đồng này cũng là giấy biên nhận số tiền đó.
Điều 2. Cách trả nợ nhiều kỳ
Bên B trả nợ gốc làm kỳ, mỗi kỳ . Kỳ đầu trả vào ngày tháng năm ; các kỳ sau trả vào cùng ngày đó của các tháng tiếp theo, mỗi tháng một kỳ. Kỳ cuối Bên B trả hết phần nợ gốc còn lại.
Bên B trả tại nơi cư trú của Bên A hoặc chuyển khoản vào tài khoản Bên A cung cấp. Mỗi lần nhận tiền mặt, Bên A ghi giấy biên nhận hoặc xác nhận bằng tin nhắn cho Bên B, ghi rõ số tiền đã trả và số nợ còn lại.
Điều 3. Lãi suất
Lãi suất vay là , tính trên số nợ gốc còn lại chưa trả và thời gian vay thực tế, Bên B trả lãi cùng với mỗi kỳ trả nợ gốc.
Lãi suất này không vượt mức tối đa mà pháp luật dân sự cho phép. Nếu pháp luật quy định mức thấp hơn thì phần vượt không có hiệu lực.
Điều 4. Trả nợ chậm
Nếu đến hạn của một kỳ mà Bên B không trả hoặc trả không đủ thì Bên B phải trả thêm lãi trên số tiền chậm trả của kỳ đó, tương ứng với thời gian chậm, theo mức lãi suất mà Bộ luật Dân sự quy định cho trường hợp này.
Điều 5. Trả nợ trước hạn
Bên B có quyền trả nợ trước hạn, nhưng phải báo trước cho Bên A một thời gian hợp lý. Số tiền trả trước được trừ vào số nợ gốc còn lại.
Trường hợp có lãi, nếu Bên B trả trước hạn thì vẫn phải trả toàn bộ lãi theo thời hạn vay ghi trong hợp đồng, trừ khi hai bên thỏa thuận khác.
Điều 6. Cam đoan của các bên
Hai bên cam đoan thông tin ghi trong hợp đồng là đúng và việc ký hợp đồng là tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối.
Bên A cam đoan số tiền cho vay là tiền hợp pháp của mình.
Bên B cam đoan dùng tiền vay vào việc hợp pháp.
Điều 7. Thỏa thuận khác
Điều 8. Giải quyết tranh chấp
Nếu có tranh chấp, hai bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Không giải quyết được thì một bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.
Điều 9. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày hai bên ký. Hợp đồng được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
BÊN CHO VAY
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN VAY
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu được in từ công cụ Soạn Hợp Đồng. Công cụ không phải là một bên của hợp đồng và không chịu trách nhiệm về giao dịch. Mẫu: cho-vay-tra-dan, phiên bản 0.1.0 (cập nhật 31/10/2026).
Mở file bằng Word hoặc Google Docs để sửa.
Đánh dấu ô bên trên để tải.
Hướng dẫn kèm mẫu
Lưu ý
- Lãi suất vay giữa cá nhân không được vượt 20%/năm. Phần lãi vượt mức này không có hiệu lực, và lãi quá cao có thể bị coi là vi phạm pháp luật.
- Mỗi kỳ trả tiền, nên chuyển khoản hoặc ghi giấy biên nhận, và ghi lại số nợ còn lại để hai bên không nhầm.
- Mẫu này không có tài sản bảo đảm. Nếu muốn cầm cố, thế chấp tài sản hoặc có người bảo lãnh thì cần mẫu khác.
Sau khi in
- In 2 bản giống nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
- Hai bên ký và ghi rõ họ tên ở cuối mỗi bản.
- Bên cho vay giao tiền cho bên vay; chuyển khoản hoặc ghi biên nhận để có bằng chứng.
- Mỗi kỳ bên vay trả tiền, bên cho vay ghi biên nhận (ngày, số tiền đã trả, số nợ còn lại).
Phần này cũng được in ở trang cuối, tách khỏi hợp đồng.