Soạn Hợp ĐồngTất cả mẫu
Hợp đồng chăm sóc người già tại nhà

Mẫu trống để điền tay

Chỗ trống là dòng chấm để viết tay.

Bản inkhổ A4Lưu ý, sau khi in

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHĂM SÓC NGƯỜI GIÀ TẠI NHÀ

Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm:

BÊN THUÊ CHĂM SÓC (Bên A)

Ông/Bà: , sinh

Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp

Nơi thường trú:

Điện thoại:

BÊN CHĂM SÓC (Bên B)

Ông/Bà: , sinh

Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp

Nơi thường trú:

Điện thoại:

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng chăm sóc người già tại nhà với các điều khoản sau:

Điều 1. Công việc chăm sóc

Bên B nhận chăm sóc tại , kể từ ngày tháng năm .

Công việc cụ thể: .

Thời gian chăm sóc: .

Tình trạng sức khỏe Bên A đã thông báo cho Bên B: .

Điều 2. Tiền công và thanh toán

Bên A trả cho Bên B tiền công () tính theo , theo thời gian chăm sóc thực tế.

Bên A thanh toán vào cuối mỗi tháng chăm sóc, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, trừ khi hai bên thỏa thuận khác. Mỗi lần nhận tiền mặt, Bên B ghi giấy biên nhận hoặc xác nhận bằng tin nhắn cho Bên A.

Bên B chỉ làm thêm giờ khi Bên A đồng ý trước; tiền công làm thêm do hai bên thỏa thuận.

Điều 3. Nghĩa vụ trong khi chăm sóc

Bên B chăm sóc tận tâm, tôn trọng người được chăm sóc, không bỏ mặc, không có lời nói hoặc hành vi xúc phạm, bạo hành.

Bên B không tự ý thay đổi thuốc, liều dùng hoặc cách điều trị khi chưa có chỉ định của cơ sở y tế.

Khi người được chăm sóc có dấu hiệu nguy hiểm đến sức khỏe, Bên B gọi cấp cứu và báo ngay cho Bên A.

Bên B giữ kín thông tin cá nhân, sức khỏe của người được chăm sóc và gia đình Bên A. Bên B không giữ, không sử dụng tài sản, giấy tờ của gia đình Bên A ngoài việc được giao.

Bên A cung cấp thông tin về sức khỏe, thuốc, người liên hệ khi khẩn cấp và điều kiện cần thiết để Bên B làm việc.

Điều 4. Báo trước khi nghỉ

Ngoài các trường hợp chấm dứt nêu ở điều khoản về chấm dứt hợp đồng, mỗi bên có quyền nghỉ bằng cách báo trước cho bên kia ít nhất ngày. Bên A trả tiền công đến hết ngày Bên B làm việc thực tế.

Điều 5. Chất lượng và trách nhiệm khi vi phạm

Nếu công việc không đạt như thỏa thuận hoặc không hoàn thành đúng thời hạn, Bên A có quyền yêu cầu Bên B khắc phục trong một thời gian hợp lý, giảm tiền công tương ứng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Bên nào làm mất, làm hư hỏng tài sản của bên kia hoặc gây thiệt hại khác do lỗi của mình thì phải bồi thường thiệt hại thực tế.

Điều 6. Chấm dứt hợp đồng

Nếu việc tiếp tục thực hiện công việc không còn lợi cho Bên A, Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng, nhưng phải báo trước cho Bên B một thời gian hợp lý, trả tiền công theo phần việc Bên B đã làm và bồi thường thiệt hại (nếu có).

Nếu Bên A vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Nếu Bên B vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, Bên A cũng có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Bên chấm dứt hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia.

Điều 7. Sự kiện khách quan

Nếu một bên không thực hiện được công việc vì sự kiện khách quan mà cả hai bên đều không có lỗi, bên đó báo ngay cho bên kia và hai bên cùng bàn dời lịch hoặc chấm dứt hợp đồng. Phần việc đã làm được tính tiền công tương ứng.

Điều 8. Cam đoan của các bên

Hai bên cam đoan thông tin ghi trong hợp đồng là đúng và việc ký hợp đồng là tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối.

Công việc trong hợp đồng này không vi phạm điều cấm của pháp luật.

Điều 9. Thỏa thuận khác

Điều 10. Giải quyết tranh chấp

Nếu có tranh chấp, hai bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Không giải quyết được thì một bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.

Điều 11. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày hai bên ký. Hợp đồng được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.

BÊN THUÊ CHĂM SÓC

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN CHĂM SÓC

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn kèm mẫu

Lưu ý

  • Bộ luật Lao động coi người làm thường xuyên các công việc trong gia đình, trong đó có chăm sóc người già và người bệnh, là lao động giúp việc gia đình (Điều 161), và người thuê phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản với họ (Điều 162 khoản 1), có trách nhiệm trả khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (Điều 163). Nếu người chăm sóc làm đều đặn, có tiền lương và chịu sự quản lý của gia đình, mẫu dịch vụ này có thể không phù hợp; nên dùng hợp đồng lao động. Mẫu này chỉ hợp với việc chăm sóc theo từng đợt, từng buổi, không thường xuyên.
  • Người chăm sóc không phải nhân viên y tế. Mẫu này không bao gồm tiêm thuốc, truyền dịch hay điều trị; việc dùng thuốc chỉ theo đơn của cơ sở y tế.
  • Ghi rõ tình trạng sức khỏe người già (bệnh nền, dị ứng, thuốc đang dùng) để người chăm sóc nắm được ngay từ đầu.
  • Nên chuyển khoản hoặc ghi giấy biên nhận mỗi lần trả tiền để có bằng chứng.

Sau khi in

  1. In 2 bản giống nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
  2. Hai bên ký và ghi rõ họ tên ở cuối mỗi bản.
  3. Bên A giao cho Bên B số điện thoại người nhà và bác sĩ hoặc cơ sở y tế gần nhất.
  4. Hai bên ghi nhận số giờ hoặc số ngày chăm sóc mỗi tuần để tính tiền công cuối kỳ.
  5. Nếu hai bên muốn thêm bảo đảm, có thể đi công chứng hoặc chứng thực chữ ký (không bắt buộc theo mẫu này).

Phần này cũng được in ở trang cuối, tách khỏi hợp đồng.