Mẫu trống để điền tay
Chỗ trống là dòng chấm để viết tay.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN BẢO LÃNH
Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm:
BÊN BẢO LÃNH (Bên A)
Ông/Bà: , sinh
Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp
Nơi thường trú:
Điện thoại:
BÊN NHẬN BẢO LÃNH, CHỦ NỢ (Bên B)
Ông/Bà: , sinh
Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp
Nơi thường trú:
Điện thoại:
BÊN ĐƯỢC BẢO LÃNH, NGƯỜI VAY (Bên C)
Ông/Bà: , sinh
Số CCCD: , cấp ngày , nơi cấp
Nơi thường trú:
Điện thoại:
Ba bên thỏa thuận lập văn bản bảo lãnh với các điều khoản sau:
Điều 1. Nghĩa vụ được bảo lãnh
Bên C có nghĩa vụ trả cho Bên B số tiền (), theo: . Khoản nợ đến hạn vào ngày tháng năm .
Bên B và Bên C xác nhận khoản nợ trên là có thật và số tiền nợ gốc như đã ghi.
Điều 2. Cam kết bảo lãnh
Bên A cam kết với Bên B sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ nêu trên thay cho Bên C, nếu đến hạn Bên C không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
Đến hạn mà Bên C không trả hoặc trả không đúng thì Bên B có quyền yêu cầu Bên A thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Khi Bên C không trả hoặc trả không đúng hạn, Bên B thông báo cho Bên A biết để thực hiện bảo lãnh. Bên A thực hiện nghĩa vụ trong thời hạn hợp lý kể từ khi nhận được thông báo.
Bên B không được yêu cầu Bên A trả nợ thay khi nghĩa vụ của Bên C chưa đến hạn. Bên A không phải trả nợ thay trong trường hợp Bên B có thể bù trừ nghĩa vụ với Bên C.
Điều 3. Phạm vi bảo lãnh
Bên A bảo lãnh toàn bộ nghĩa vụ của Bên C, gồm cả tiền nợ gốc, tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại và lãi trên số tiền chậm trả.
Điều 4. Quyền của Bên bảo lãnh đối với Bên được bảo lãnh
Sau khi Bên A đã trả nợ thay, Bên A có quyền yêu cầu Bên C hoàn lại số tiền Bên A đã trả. Bên C cam kết hoàn lại cho Bên A, trừ khi Bên A và Bên C có thỏa thuận khác.
Nếu Bên B miễn cho Bên A không phải trả nợ thay thì Bên C cũng không phải trả phần nợ đó cho Bên B.
Điều 5. Chấm dứt bảo lãnh
Bảo lãnh chấm dứt khi nghĩa vụ trả nợ của Bên C chấm dứt, khi Bên A đã trả nợ thay xong, khi các bên thỏa thuận hủy bỏ bảo lãnh hoặc thay bằng biện pháp bảo đảm khác.
Điều 6. Cam đoan của các bên
Các bên cam đoan thông tin ghi trong văn bản là đúng và việc ký văn bản là tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối.
Bên A cam đoan đã đọc, hiểu rõ khoản nợ và biết mình có thể phải trả nợ thay cho Bên C.
Điều 7. Thỏa thuận khác
Điều 8. Giải quyết tranh chấp
Nếu có tranh chấp, các bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Không giải quyết được thì một bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.
Điều 9. Hiệu lực
Văn bản bảo lãnh có hiệu lực từ ngày ba bên ký. Văn bản được lập thành 3 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản.
BÊN BẢO LÃNH
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN NHẬN BẢO LÃNH, CHỦ NỢ
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN ĐƯỢC BẢO LÃNH, NGƯỜI VAY
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu được in từ công cụ Soạn Hợp Đồng. Công cụ không phải là một bên của hợp đồng và không chịu trách nhiệm về giao dịch. Mẫu: bao-lanh-ca-nhan, phiên bản 0.1.0 (cập nhật 31/10/2026).
Mở file bằng Word hoặc Google Docs để sửa.
Đánh dấu ô bên trên để tải.
Hướng dẫn kèm mẫu
Lưu ý
- Người bảo lãnh có thể phải trả nợ thay, kể cả lãi, tiền phạt và bồi thường, nếu đến hạn người vay không trả. Chỉ ký khi chấp nhận rủi ro này và biết rõ khoản nợ.
- Mẫu này chỉ ghi cam kết trả nợ thay, không có tài sản bảo đảm. Nếu bảo lãnh bằng nhà, đất hoặc tài sản khác thì cần mẫu khác, và với nhà, đất phải công chứng hoặc chứng thực.
- Nên giữ giấy vay hoặc hợp đồng gốc của khoản nợ cùng với văn bản bảo lãnh này.
Sau khi in
- In 3 bản giống nhau, mỗi người giữ 1 bản.
- Cả ba người ký và ghi rõ họ tên ở cuối mỗi bản.
- Gắn kèm hoặc chụp lại giấy vay, hợp đồng của khoản nợ được bảo lãnh để lưu cùng.
- Nếu bên bảo lãnh đã có vợ hoặc chồng, nên trao đổi và cho vợ hoặc chồng biết trước khi ký.
- Khi bên được bảo lãnh trả hết nợ, bên nhận bảo lãnh ghi xác nhận vào các bản để chấm dứt bảo lãnh.
Phần này cũng được in ở trang cuối, tách khỏi hợp đồng.